Biết làm gì (kỹ năng)
S + 会 + 动词会 được dùng để nói về một kỹ năng đã học được hoặc biết cách làm một việc gì đó. Đặt 会 trước động từ.
我会用电脑。
Tôi biết dùng máy tính.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
Học mẫu 会 + 动词 và mẫu 都 + 动词, qua công nghệ.
Ví dụ
我们去。
Chúng tôi đi.
Ví dụ
我说中文。
Tôi nói tiếng Trung.
说你好。
Nói 'xin chào'.
Ví dụ
我也去。
Tôi cũng đi.
S + 会 + 动词会 được dùng để nói về một kỹ năng đã học được hoặc biết cách làm một việc gì đó. Đặt 会 trước động từ.
我会用电脑。
Tôi biết dùng máy tính.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
S + 都 + 动词都 được đặt trước động từ hoặc tính từ để nhấn mạnh rằng tất cả các đối tượng được nhắc đến đều thực hiện hành động hoặc có tính chất đó.
我和朋友们都会用手机。
Tôi và bạn bè đều biết dùng điện thoại.
我们都是学生。
Chúng tôi đều là học sinh.
Hai bạn sinh viên nói chuyện về các thiết bị công nghệ.
你会用电脑吗?
Bạn có biết dùng máy tính không?
会,我会用电脑。你呢?
Có, tôi biết dùng máy tính. Còn bạn?
我也会。我的朋友们都会用电脑和手机。
Tôi cũng biết. Bạn bè của tôi đều biết dùng máy tính và điện thoại.
你喜欢看电视吗?
Bạn có thích xem tivi không?
我不太喜欢看电视。我喜欢用电脑。
Mình không thích xem tivi lắm. Mình thích dùng máy tính.
我也喜欢用电脑。我们都用电脑学中文。
Mình cũng thích dùng máy tính. Chúng ta đều dùng máy tính để học tiếng Trung.