Mời/ Xin làm gì
请 + 动词/动词短语请 là từ lịch sự dùng để mời hoặc nhờ ai làm gì. Đặt 请 trước động từ hoặc cụm động từ.
请坐。
Xin mời ngồi.
请喝茶。
Xin mời uống trà.
Học mẫu 请 + 动词/动词短语 và mẫu 对不起 / 没关系, qua mời bạn uống trà và xin lỗi.
Ví dụ
我想要一杯水。
Tôi muốn một cốc nước.
这是我的杯子。
Đây là cốc của tôi.
Ví dụ
请喝茶。
Xin mời uống trà.
这是茶。
Đây là trà.
Ví dụ
我喝水。
Tôi uống nước.
喝咖啡。
Uống cà phê.
Ví dụ
请坐。
Xin mời ngồi.
请喝水。
Xin mời uống nước.
Ví dụ
请进,请坐。
Mời vào, mời ngồi.
Ví dụ
请坐,请问您需要什么?
Xin mời ngồi, xin hỏi bạn cần gì?
老师说:“同学们,请坐。”
Giáo viên nói: “Các em, xin hãy ngồi xuống.”
Ví dụ
请你再说一遍。
Xin hãy nói lại một lần nữa.
我明天再去。
Ngày mai tôi sẽ đi.
请 + 动词/动词短语请 là từ lịch sự dùng để mời hoặc nhờ ai làm gì. Đặt 请 trước động từ hoặc cụm động từ.
请坐。
Xin mời ngồi.
请喝茶。
Xin mời uống trà.
对不起 / 没关系Để xin lỗi, dùng 对不起. Để đáp lại lời xin lỗi và trấn an người kia, dùng 没关系.
对不起,我来晚了。
Xin lỗi, tôi đến muộn.
没关系。
Không sao đâu.
Tiểu Minh đến nhà Tiểu Hoa chơi muộn. Tiểu Hoa mời Tiểu Minh uống trà.
小明,请进!请坐。
Tiểu Minh, mời vào! Mời ngồi.
谢谢。
Cảm ơn.
请喝茶。
Mời bạn uống trà.
好,谢谢。对不起,我来晚了。
Vâng, cảm ơn. Xin lỗi, tôi đến muộn.
没关系。你要再喝一杯吗?
Không sao. Bạn muốn uống thêm một cốc nữa không?
不喝了,谢谢。我要走了。
Không uống nữa, cảm ơn. Tôi phải đi rồi.