Câu giới thiệu bản thân hoặc người khác
人称代词 + 是 + 名词/代词Mẫu câu 是 dùng để giới thiệu hoặc xác định. Đại từ nhân xưng (我, 你, 他, 她, 它, 我们, 你们, 他们) đứng trước 是, sau là danh từ hoặc đại từ cần giới thiệu.
我是学生。
Tôi là học sinh.
他们是朋友。
Họ là bạn bè.
Học mẫu 是 + N và cách hỏi bằng 什么/谁/哪/怎么样, qua làm quen và hỏi thông tin cơ bản.

Ví dụ
这是什么?
Cái này là gì?
这是书。
Đây là sách.

Ví dụ
那是书。
Đó là sách.
那是谁?
Đó là ai?

Ví dụ
我们是学生。
Chúng ta là sinh viên.

Ví dụ
你们好!
Xin chào các bạn!

Ví dụ
他们是谁?
Họ là ai?

Ví dụ
哪一个是你的?
Cái nào là của bạn?

Ví dụ
这是什么?
Đây là cái gì?
你吃什么?
Bạn ăn cái gì?

Ví dụ
他是谁?
Anh ta là ai?
谁在说话?
Ai đang nói?

Ví dụ
你怎么去?
Bạn đi thế nào?
怎么了?
Sao vậy?

Ví dụ
我爱我的国家。
Tôi yêu đất nước của tôi.
这是中国的地图。
Đây là bản đồ của Trung Quốc.

Ví dụ
我和他。
Tôi và anh ấy.

Ví dụ
他是我的同学。
Anh ấy là bạn học của tôi.
同学们好!
Xin chào các bạn học!
人称代词 + 是 + 名词/代词Mẫu câu 是 dùng để giới thiệu hoặc xác định. Đại từ nhân xưng (我, 你, 他, 她, 它, 我们, 你们, 他们) đứng trước 是, sau là danh từ hoặc đại từ cần giới thiệu.
我是学生。
Tôi là học sinh.
他们是朋友。
Họ là bạn bè.
疑问词(什么 / 谁 / 哪 / 怎么样)替换被问部分,位置不变Trong tiếng Trung HSK 1, từ để hỏi như 什么 (cái gì), 谁 (ai), 哪 (cái nào/ở đâu), 怎么样 (thế nào) thường được đặt ở vị trí của từ cần hỏi trong câu. Câu hỏi không cần đảo ngữ, chỉ cần thay từ cần hỏi bằng từ để hỏi tương ứng.
这是什么?
Đây là cái gì?
他是谁?
Anh ấy là ai?
你们怎么样?
Các bạn thế nào?
Tiểu Lâm và Tiểu Nam gặp nhau ở lớp học lần đầu.
你好!你叫什么名字?
Xin chào! Bạn tên là gì?
你好!我叫小南。你是学生吗?
Xin chào! Mình tên là Tiểu Nam. Bạn là học sinh à?
我是学生。他们是谁?
Tôi là học sinh. Họ là ai?
他们是老师和朋友。你是哪国人?
Họ là giáo viên và bạn bè. Bạn là người nước nào?
我是越南人。你呢?
Tôi là người Việt Nam. Còn bạn?
我也是越南人。我们是同学。
Tôi cũng là người Việt Nam. Chúng ta là bạn học.
这是什么?那是你的书吗?
Đây là cái gì? Kia là sách của bạn à?
这是我的书,那是老师的书。
Đây là sách của tôi, kia là sách của thầy giáo.
你们是学生吗?
Các bạn là học sinh phải không?
我们是学生。你们也是吗?
Chúng tôi là học sinh. Các bạn cũng vậy à?