Đang làm gì ở đâu
S + 在 + 地方 + 动词在 dùng trước nơi chốn để chỉ địa điểm diễn ra hành động. Đặt 在 + nơi chốn trước động từ để nói rõ đang làm gì ở đâu.
我在家吃饭。
Tôi ăn cơm ở nhà.
他在饭馆吃肉。
Anh ấy ăn thịt ở nhà hàng.
Học mẫu 在 + 地方 + 动词 và mẫu 没 + 动词, qua cảnh tại nhà hàng (2/3).
Ví dụ
我没去。
Tôi chưa đi.
Ví dụ
我喜欢吃肉。
Tôi thích ăn thịt.
这块肉很好。
Miếng thịt này rất tốt.
Ví dụ
我今天在家。
Hôm nay tôi ở nhà.
他在家吃饭。
Anh ấy ăn cơm ở nhà.
S + 在 + 地方 + 动词在 dùng trước nơi chốn để chỉ địa điểm diễn ra hành động. Đặt 在 + nơi chốn trước động từ để nói rõ đang làm gì ở đâu.
我在家吃饭。
Tôi ăn cơm ở nhà.
他在饭馆吃肉。
Anh ấy ăn thịt ở nhà hàng.
S + 没 + 动词没 đặt trước động từ để phủ định rằng hành động đã xảy ra (chưa/không làm).
我没吃米饭。
Tôi chưa ăn cơm.
他没吃饭。
Anh ấy chưa ăn cơm.
Một người bạn gọi điện hỏi người bạn khác đang ăn gì.
你在家吗?
Bạn có ở nhà không?
我不在家,我在饭馆。
Tôi không ở nhà, tôi đang ở nhà hàng.
你在饭馆吃什么?
Bạn ăn gì ở nhà hàng?
我吃米饭和菜。
Tôi ăn cơm và rau.
你吃不吃肉?
Bạn có ăn thịt không?
我不吃肉,今天也没吃肉。
Mình không ăn thịt, hôm nay cũng chưa ăn thịt.