Nhờ/ giúp ai làm gì
S + 帮 + 人 + 动词Đặt từ 帮 (giúp) trước một người và sau đó là động từ, để diễn tả việc giúp đỡ ai đó làm một việc cụ thể.
请你帮我拿这个东西。
Làm ơn lấy giúp tôi thứ này.
妈妈帮我拿书。
Mẹ giúp mình lấy sách.
Học mẫu 帮 + 人 + 动词 và mẫu 给 + 人 + 东西, qua giúp đỡ trong phòng.
Ví dụ
谢谢你帮我。
Cảm ơn bạn đã giúp tôi.
Ví dụ
别说话!
Đừng nói chuyện!
你别去。
Bạn đừng đi.
Ví dụ
我得到了一个礼物。
Tôi đã nhận được một món quà.
他得到了老师的表扬。
Anh ấy đã nhận được lời khen của thầy.
Ví dụ
请把书放在桌子上。
Xin hãy đặt sách lên bàn.
Ví dụ
我们把蛋糕分成三份。
Chúng tôi chia cái bánh thành ba phần.
现在是三点十分。
Bây giờ là ba giờ mười phút.
Ví dụ
请关门。
Xin hãy đóng cửa.
这是一门课。
Đây là một môn học.
Ví dụ
学习中文很重要。
Học tiếng Trung rất quan trọng.
这是一个重要的问题。
Đây là một vấn đề quan trọng.
S + 帮 + 人 + 动词Đặt từ 帮 (giúp) trước một người và sau đó là động từ, để diễn tả việc giúp đỡ ai đó làm một việc cụ thể.
请你帮我拿这个东西。
Làm ơn lấy giúp tôi thứ này.
妈妈帮我拿书。
Mẹ giúp mình lấy sách.
S + 给 + 人 + 东西Sử dụng cấu trúc này để diễn tả hành động tặng, biếu, hoặc cho ai đó một đồ vật. 给 có nghĩa là 'cho'.
朋友给我一本书。
Bạn cho mình một cuốn sách.
我给他一个重要的东西。
Tôi đưa cho anh ấy một thứ quan trọng.
Hai người bạn, Tiểu Lâm và Tiểu Nam, đang ở trong phòng.
请帮我拿那个东西,好吗?
Làm ơn lấy giúp tôi thứ kia, được không?
哪个东西?
Thứ nào?
那个重要的东西,在门旁边。
Thứ quan trọng đó, ở cạnh cửa.
好的,我给你。放在哪里?
Được, tôi cho bạn. Để ở đâu?
请放在桌子上。谢谢你帮我!
Đặt lên bàn giúp tôi. Cảm ơn bạn đã giúp!
别客气,朋友要帮朋友。
Đừng khách sáo, bạn bè thì phải giúp nhau.
我们放这些东西吧,你放上边,我放下边。
Chúng ta xếp mấy thứ này nhé, bạn để lên trên, tôi để xuống dưới.
好。这本书能给我吗?
Được. Quyển sách này cho tôi được không?
给你。你帮了我很多。
Cho bạn đấy. Bạn giúp tôi nhiều lắm.