Biết làm gì (kỹ năng)
S + 会 + 动词会 đặt trước động từ để diễn tả khả năng học được hoặc kỹ năng đã có.
我会唱歌。
Tôi biết hát.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
Học mẫu 会 + 动词 và mẫu 想 + 动词, qua sở thích ca hát.
Ví dụ
我的爱好是看书。
Sở thích của tôi là đọc sách.
Ví dụ
我没有时间。
Tôi không có thời gian.
我们有很长时间。
Chúng tôi có rất nhiều thời gian.
Ví dụ
这是真的吗?
Đây là thật sao?
我真的喜欢你。
Tôi thực sự thích bạn.
S + 会 + 动词会 đặt trước động từ để diễn tả khả năng học được hoặc kỹ năng đã có.
我会唱歌。
Tôi biết hát.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
S + 想 + 动词想 đặt trước động từ để diễn tả mong muốn, dự định làm một việc gì đó.
我想喝茶。
Tôi muốn uống trà.
她想去图书馆。
Cô ấy muốn đi thư viện.
Hai người bạn nói chuyện vào một ngày trời mưa lạnh.
今天天气怎么样?
Hôm nay thời tiết thế nào?
今天下雨,天气很冷。
Hôm nay trời mưa, thời tiết rất lạnh.
你的爱好是什么?
Sở thích của bạn là gì?
我喜欢唱歌。我会唱很多歌。
Tôi thích hát. Tôi biết hát nhiều bài hát.
真的吗?我想听你唱歌。
Thật sao? Tôi muốn nghe bạn hát.
今天不行,我没有时间,我要去上课。下次吧!
Hôm nay không được, tôi không có thời gian, tôi phải đi học. Để lần sau nhé!