Biết làm gì (kỹ năng)
S + 会 + 动词会 đặt trước động từ để diễn tả khả năng học được hoặc kỹ năng đã có.
我会唱歌。
Tôi biết hát.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
Học cách dùng 因为, 原因, 所以, 越来越 qua chủ đề sở thích & Thời tiết.
Ví dụ
我的爱好是看书。
Sở thích của tôi là đọc sách.
Ví dụ
我喜欢唱歌。
Tôi thích hát.
Ví dụ
我会说中文。
Tôi biết nói tiếng Trung.
明天我会来。
Ngày mai tôi sẽ đến.
Ví dụ
今天很冷。
Hôm nay rất lạnh.
水很冷。
Nước rất lạnh.
Ví dụ
我没有水。
Tôi không có nước.
Ví dụ
我能吃饭。
Tôi có thể ăn cơm.
你能说中文吗?
Bạn có thể nói tiếng Trung không?
Ví dụ
天气很好。
Thời tiết rất tốt.
Ví dụ
我喜欢你。
Tôi thích bạn.
我喜欢看书。
Tôi thích đọc sách.
Ví dụ
今天下雨。
Hôm nay trời mưa.
下雨了,带伞。
Trời mưa rồi, mang ô đi.
Ví dụ
我想去中国。
Tôi muốn đến Trung Quốc.
我想喝茶。
Tôi muốn uống trà.
Ví dụ
我要一杯水。
Tôi cần một cốc nước.
我要学习。
Tôi muốn học.
Ví dụ
我有书。
Tôi có sách.
S + 会 + 动词会 đặt trước động từ để diễn tả khả năng học được hoặc kỹ năng đã có.
我会唱歌。
Tôi biết hát.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
S + 想 + 动词想 đặt trước động từ để diễn tả mong muốn, dự định làm một việc gì đó.
我想喝茶。
Tôi muốn uống trà.
她想去图书馆。
Cô ấy muốn đi thư viện.
Hai người bạn nói chuyện vào một ngày trời mưa lạnh.
今天天气怎么样?
Hôm nay thời tiết thế nào?
今天下雨,天气很冷。
Hôm nay trời mưa, thời tiết rất lạnh.
你的爱好是什么?
Sở thích của bạn là gì?
我喜欢唱歌。我会唱很多歌。
Tôi thích hát. Tôi biết hát nhiều bài hát.
真的吗?我想听你唱歌。
Thật sao? Tôi muốn nghe bạn hát.
好,但是今天不行。我没有时间,我要去上课。
Được, nhưng hôm nay không được. Tôi không có thời gian, tôi cần đi học.