Ngữ pháp30 tháng 7, 20268 phút đọc

Bài tập sắp xếp câu HSK 4: trật tự câu dài nhiều tầng

Trật tự từ tiếng Trung HSK 4 chuẩn 3.0: thứ tự khi nhiều trạng ngữ cùng xuất hiện, vị trí giới từ nêu chủ đề, phó từ ngữ khí, câu phức và mười câu luyện.

Lên HSK 4, đề sắp xếp câu không còn cho năm sáu mảnh ngắn: một câu vừa mở bằng cụm giới từ nêu chủ đề, vừa chứa ba bốn trạng ngữ, vừa là một vế của câu phức. Bậc 4 (3.245 từ vựng cộng dồn, chuẩn HSK 3.0) không hỏi trạng ngữ đứng đâu so với động từ, mà hỏi thứ tự giữa các trạng ngữ. Bài này dựng bản đồ chỗ ngồi rồi cho mười câu luyện có giải thích — xem Ngữ pháp HSK 4.

Bản đồ chỗ ngồi trong một câu dài HSK 4

Luật gốc không đổi: mọi mảnh bổ nghĩa cho động từ nằm trước động từ, phía sau chỉ để cho bổ ngữ, tân ngữ và cụm số lượng. Cái mới của bậc 4 là số mảnh chen nhau ở phía trước tăng lên.

ÔThành phầnDấu hiệu nhận raVí dụ
1Cụm nêu chủ đề对于、关于、根据、作为、在⋯⋯方面对于这个问题
2Chủ ngữdanh từ, đại từ, cụm chủ-vị我们
3Trạng ngữ thời gian昨天下午、最近、以来昨天下午
4Phó từ phạm vi, ngữ khí都、共、却、竟然、反而、的确
5Động từ năng nguyện得、要、能、应该、愿意
6Cụm giới từ nơi chốn在、从、到在教室里
7Cụm giới từ đối tượng跟、对、给、替、向跟老师
8Trạng ngữ cách thứctính từ + 地认真地
9Cụm 把 hoặc 被把 + vật; 被 + tác nhân把作文
10Vị ngữđộng từ hoặc tính từ讨论
11Bổ ngữ sau động từ完、上、出、起、下; 得 + nhận xét改好
12Tân ngữ, cụm số lượngvật chịu tác động; 一遍、两次这个问题
13Trợ từ cuối câu了、吗、吧、呢、啊

Đọc dọc bảng là ra câu mẫu của cả bài: 我们昨天下午都在教室里跟老师认真地讨论了这个问题。Bảy mảnh trước động từ 讨论 đi đúng dãy, phía sau chỉ còn 了 và tân ngữ.

Nhiều trạng ngữ cùng xuất hiện: xếp từ rộng đến hẹp

Cách nhớ gọn nhất là đi từ cái bao trùm cả sự việc tới cái dán sát hành động: thời gian ra trước, cách thức nằm cuối cùng ngay trước động từ.

  • Thời gian mở đầu phần trạng ngữ và được phép nhảy ra TRƯỚC chủ ngữ: 昨天下午我们⋯⋯ hay 我们昨天下午⋯⋯ đều đúng.
  • Phó từ phạm vi, ngữ khí (都、共、也、却、竟然) dán ngay sau chủ ngữ, không được ra trước chủ ngữ.
  • Nơi chốn với 在 nằm sau phó từ, trước động từ; đối tượng với 跟、对、给、替、向 đi tiếp sau nơi chốn: 在教室里跟老师⋯⋯
  • Cách thức có 地 luôn sát động từ nhất: ⋯⋯认真地讨论了。
  • Ngược lại, thời lượng và số lần nằm SAU động từ: 讨论了两个小时、改了一遍。

Lỗi nặng nhất của người Việt là bê nguyên trật tự tiếng Việt sang: viết 我讨论这个问题跟老师 vì tiếng Việt nói "thảo luận vấn đề này với thầy". Mọi cụm giới từ chỉ nơi chốn, đối tượng, căn cứ đều phải lên trước động từ.

Giới từ nêu chủ đề: 对于, 关于, 根据, 作为 ngồi ngoài rìa

Bốn giới từ đặc trưng của bậc 4 không bổ nghĩa cho động từ mà khoanh vùng cả câu, nên đứng trước chủ ngữ và thường có dấu phẩy ngay sau. Mảnh nào mở đầu bằng chúng gần như chắc chắn là mảnh đầu tiên.

  • 对于 nêu đối tượng, chủ đề mà nhận xét hướng tới: 对于这次考试的成绩,我并不满意。Nhắm vào một người thì chỉ dùng 对: 他对我很好.
  • 关于 nêu chủ đề. Đứng đầu câu thì có phẩy; làm định ngữ thì bắt buộc có 的: 关于中国历史的书.
  • 根据 nêu căn cứ, và sau nó phải là danh từ chứ không phải một hành động.
  • 作为 nêu vai trò, tư cách: 作为父母,⋯⋯. Không thêm 是 sau 作为, đừng lẫn với 因为 chỉ nguyên nhân.
  • Hai khung 在⋯⋯方面 và 在⋯⋯上/下/中 cũng thuộc ô này; quên chữ đuôi là câu sai.

Phó từ ngữ khí: sau chủ ngữ, trước vị ngữ, không ra đầu vế

Nhóm 却、竟然、反而、的确、究竟、未必、几乎、似乎 là chỗ mất điểm kinh điển, vì tiếng Việt dịch chúng thành "nhưng", "vậy mà", "trái lại" — toàn từ mở đầu vế. Trong tiếng Trung chúng là phó từ, chỗ duy nhất là giữa chủ ngữ và vị ngữ.

  • 却 nối vế đối lập nhưng đứng sau chủ ngữ: 他每天都在练习,成绩却一直没提高。Viết 却成绩一直没提高 là sai.
  • 竟然 tỏ ý bất ngờ trong câu kể; 究竟 chỉ dùng trong câu hỏi: 你究竟去不去?
  • 反而 cần vế trước nêu điều lẽ ra phải xảy ra, hay đi cùng 不但没: 雨不但没停,反而越下越大。
  • 的确 xác nhận điều có thật, 未必 nghĩa "chưa chắc", còn 似乎 và 几乎 cũng đứng trước động từ hoặc tính từ.

Câu phức có cặp liên từ: chia mảnh về hai vế trước đã

Đề bậc 4 hay xé một cặp liên từ thành hai mảnh rời. Thấy 不管 mà không thấy 都/也, hay thấy 就 lẻ loi, là dấu hiệu câu có hai vế: gom mảnh về đúng vế trước, sắp trong từng vế tính sau.

Cặp liên từVế trước nói gìVế sau nói gìChỗ đặt từ thứ hai
不管⋯⋯,都/也⋯⋯điều kiện có 多、谁、是否kết quả không đổisau chủ ngữ vế sau
无论⋯⋯,都/也⋯⋯bắt buộc có 多么、怎么kết quả không đổisau chủ ngữ vế sau
哪怕⋯⋯,也/还⋯⋯giả định bất lợiquyết tâm giữ nguyênsau chủ ngữ vế sau
既然⋯⋯,就⋯⋯tiền đề đã rõkết luận tất nhiênsau chủ ngữ vế sau
不是⋯⋯,而是⋯⋯điều bị phủ nhậnsự thật đúngmở đầu vế sau
⋯⋯,否则⋯⋯điều cần làmhậu quả nếu không làmmở đầu vế sau

Bẫy nằm ở cột cuối: 都、也、还、就 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của vế sau, còn 而是、于是、否则、然而、此外 là liên từ nên mở đầu vế. Vì thế 不管工作多忙,都我坚持锻炼 là sai.

Quy trình năm bước cho một câu dài

Đừng ghép từ trái sang phải rồi đoán. Dựng khung lớn trước, nhồi chi tiết vào từng ô sau.

  1. Đếm động từ trung tâm: hai động từ kẹp một danh từ thường là câu kiêm ngữ với 让、叫、请.
  2. Tìm mảnh liên từ hoặc giới từ chủ đề — chúng quyết định câu có mấy vế, mảnh nào ra đầu.
  3. Dựng xương sống mỗi vế: chủ ngữ, động từ, tân ngữ; tạm gạt phần bổ nghĩa sang bên.
  4. Nhồi phần trước động từ theo dãy thời gian, phó từ, năng nguyện, nơi chốn, đối tượng, cách thức.
  5. Dán phần sau động từ: bổ ngữ, 得 cộng nhận xét, cụm số lần, trợ từ cuối câu; rồi đọc thành tiếng.

Nhìn dấu hiệu trước khi nhìn nghĩa. Mảnh có 地 thuộc ô cách thức; mảnh có 的 dính trước danh từ; mảnh mở đầu bằng 对于/关于/根据/作为 ra đầu câu; mảnh chỉ có 都/也/就 là phó từ vế sau. Xem thêm ở HSK 4.

Mười từ chức năng quyết định trật tự

Nhận ra những từ dưới đây là biết ngay mảnh chứa nó ngồi ở ô nào. Bấm nút phát âm để nhớ cách đọc, bấm vào từ để tra nghĩa.

Mười từ chức năng quyết định trật tự

  • 对于duìyú

    đối với (nêu đối tượng, chủ đề)

    đầu câu, trước chủ ngữ

  • 关于guānyú

    về, liên quan đến

    đầu câu, hoặc + 的 + danh từ

  • 根据gēnjù

    dựa vào, căn cứ vào

    sau nó phải là danh từ

  • 作为zuòwéi

    với tư cách là; vai trò

    đầu câu, không thêm 是

  • què

    nhưng, thế nhưng, vậy mà

    sau chủ ngữ vế sau

  • 竟然jìngrán

    thật không ngờ, thế mà lại

    trước vị ngữ, câu kể

  • 究竟jiūjìng

    rốt cuộc; cuối cùng thì

    trước vị ngữ, câu hỏi

  • 反而fǎn'ér

    trái lại, ngược lại

    cần vế trước làm nền

  • 不得不bùdébù

    đành phải, buộc phải

    trước động từ

  • 无论wúlùn

    bất kể, dù cho

    đi với 都/也 ở vế sau

Mười câu luyện có đáp án và giải thích

Dòng nhãn cho trước các mảnh như đề thi. Tự xếp trong đầu rồi đọc dòng chữ Hán để đối chiếu và nghe phát âm.

Câu 1 · 我们/昨天下午/都/在教室里/跟老师/认真地/讨论了/这个问题

我们昨天下午都在教室里跟老师认真地讨论了这个问题。

Wǒmen zuótiān xiàwǔ dōu zài jiàoshì lǐ gēn lǎoshī rènzhēn de tǎolùn le zhège wèntí.

Chiều hôm qua chúng tôi đều đã thảo luận nghiêm túc vấn đề này với thầy giáo trong lớp học.

Câu 1. Bảy mảnh, một động từ 讨论 nên tất cả chia về hai phía. Trước động từ: thời gian 昨天下午, phó từ 都, nơi chốn 在教室里, đối tượng 跟老师, cách thức 认真地. Đưa 昨天下午 lên trước 我们 cũng đúng, nhưng 都 thì không.

Câu 2 · 对于/这次考试的/成绩/我/并不/满意

对于这次考试的成绩,我并不满意。

Duìyú zhè cì kǎoshì de chéngjì, wǒ bìng bù mǎnyì.

Đối với kết quả kỳ thi lần này, tôi hoàn toàn không hài lòng.

Câu 2. Cụm 对于⋯⋯ nêu chủ đề cả câu nên nằm ngoài rìa, trước chủ ngữ 我, có dấu phẩy ngăn. 并 không đứng một mình mà đặt trước 不 để nhấn "hoàn toàn không". Đổi sang 对 thì xếp là 我对这次考试的成绩不满意.

Câu 3 · 我/最近/读了/一本/关于中国历史的/书

我最近读了一本关于中国历史的书。

Wǒ zuìjìn dú le yì běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū.

Gần đây tôi đã đọc một quyển sách về lịch sử Trung Quốc.

Câu 3. Ở đây 关于 làm định ngữ cho 书 chứ không nêu chủ đề của câu, nên cụm 关于中国历史的 dính liền trước danh từ và không được thiếu 的. Trật tự định ngữ đa phần: số lượng 一本 ra ngoài cùng, rồi cụm có 的, cuối là danh từ.

Câu 4 · 根据老师的建议/我/把作文/重新/改了/一遍

根据老师的建议,我把作文重新改了一遍。

Gēnjù lǎoshī de jiànyì, wǒ bǎ zuòwén chóngxīn gǎi le yí biàn.

Theo góp ý của thầy giáo, tôi đã sửa lại bài văn một lượt.

Câu 4. 根据 nêu căn cứ nên ra đầu câu, sau nó là danh từ 建议 chứ không phải một hành động. Vế chính là câu 把: 重新 chen giữa 作文 và 改, còn động từ không được đứng trơ nên phải có 了一遍.

Câu 5 · 作为父母/他们/从来/不/反对/孩子自己的选择

作为父母,他们从来不反对孩子自己的选择。

Zuòwéi fùmǔ, tāmen cónglái bù fǎnduì háizi zìjǐ de xuǎnzé.

Là bố mẹ, họ chưa bao giờ phản đối lựa chọn riêng của con.

Câu 5. 作为 nêu tư cách, đứng đầu câu và không thêm 是. Trong vế chính, 从来 là trạng ngữ thời gian nên nằm trước phủ định 不, thành khối 从来不 rồi mới tới động từ; viết 他们不从来反对 là đảo sai.

Câu 6 · 他/每天/都/在练习/成绩/却/一直/没提高

他每天都在练习,成绩却一直没提高。

Tā měi tiān dōu zài liànxí, chéngjì què yìzhí méi tígāo.

Ngày nào anh ấy cũng luyện tập, mà kết quả cứ mãi không tiến bộ.

Câu 6. Hai vế, hai chủ ngữ là 他 và 成绩. 却 là phó từ nên ngồi sau chủ ngữ 成绩, không ra đầu vế như "nhưng" tiếng Việt — 却成绩一直没提高 sai. Vế đầu có 每天 là thời gian nên đứng trước 都.

Câu 7 · 这么重要的事/他/竟然/一句话/也/没跟我说

这么重要的事,他竟然一句话也没跟我说。

Zhème zhòngyào de shì, tā jìngrán yí jù huà yě méi gēn wǒ shuō.

Chuyện quan trọng thế mà anh ấy chẳng nói với tôi một câu nào.

Câu 7. Chủ đề 这么重要的事 lên đầu, 竟然 vào đúng ô phó từ ngay sau chủ ngữ 他. Khối nhấn mạnh 一句话也没 giữ nguyên, còn cụm đối tượng 跟我 vẫn phải nằm trước động từ 说 dù tiếng Việt nói "nói với tôi".

Câu 8 · 不管/工作多忙/我/每天/都/坚持/锻炼半个小时

不管工作多忙,我每天都坚持锻炼半个小时。

Bùguǎn gōngzuò duō máng, wǒ měi tiān dōu jiānchí duànliàn bàn gè xiǎoshí.

Bất kể công việc bận đến đâu, mỗi ngày tôi đều kiên trì tập thể dục nửa tiếng.

Câu 8. Vế 不管 buộc phải chứa yếu tố để ngỏ nhiều khả năng, ở đây là 多忙; 是否 hay dạng A还是B cũng thuộc vế này. 都 ở vế sau, bắt buộc đứng sau chủ ngữ 我, còn thời lượng 半个小时 ra sau động từ.

Câu 9 · 既然/你/已经/决定了/我/就/不再/说什么了

既然你已经决定了,我就不再说什么了。

Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù bú zài shuō shénme le.

Đã quyết định rồi thì tôi cũng không nói gì thêm nữa.

Câu 9. 既然 mở vế nêu tiền đề đã rõ, 就 dẫn kết luận nhưng là phó từ nên phải sau chủ ngữ 我. Thứ tự vế sau: chủ ngữ, 就, 不再, động từ. Lưu ý 不 đọc bú vì đứng trước 再 thanh bốn.

Câu 10 · 这场大雨/让/我们/不得不/改变/原来的计划

这场大雨让我们不得不改变原来的计划。

Zhè chǎng dàyǔ ràng wǒmen bùdébù gǎibiàn yuánlái de jìhuà.

Cơn mưa lớn này khiến chúng tôi buộc phải thay đổi kế hoạch ban đầu.

Câu 10. Câu kiêm ngữ: 我们 vừa là tân ngữ của 让, vừa là chủ ngữ của 改变 — dấu hiệu là hai động từ kẹp một danh từ ở giữa. 不得不 nằm giữa 我们 và 改变, còn 原来的 dính liền trước 计划.

Bốn chỗ nên rà lại. Một, cụm 跟/对/给/替 bị đẩy ra sau động từ. Hai, 却、竟然、都、也、就 bị kéo lên trước chủ ngữ. Ba, quên nửa còn lại của cặp liên từ hay chữ đuôi của khung 在⋯⋯方面. Bốn, câu 把 và 被 để động từ đứng trơ.

Xếp đúng trên giấy chưa chắc nói đúng. Sang luyện tập làm trắc nghiệm và điền chỗ trống theo từng bài, hoặc ôn cả ngữ pháp lẫn từ vựng theo chương ở HSK 4.

Bài sắp xếp câu HSK 4 khó hơn HSK 3 ở chỗ nào?

Câu dài và nhiều tầng hơn. Bậc 3 chủ yếu hỏi vị trí bổ ngữ sau động từ; bậc 4 thêm giới từ nêu chủ đề (对于、关于、根据、作为), nhiều trạng ngữ cùng lúc, phó từ ngữ khí và câu phức có cặp liên từ.

Trạng ngữ thời gian đứng trước hay sau chủ ngữ?

Cả hai đều đúng: 昨天下午我们讨论了这个问题 và 我们昨天下午讨论了这个问题 đều tự nhiên. Nhưng phó từ như 都、也、却 thì không có quyền đó, luôn phải đứng sau chủ ngữ.

对于 và 关于 khác nhau thế nào khi sắp xếp câu?

对于 nêu đối tượng mà thái độ hướng tới; 关于 nêu chủ đề, phạm vi nội dung. Cả hai đứng đầu câu kèm dấu phẩy, nhưng chỉ 关于 làm định ngữ được cho danh từ, và khi đó bắt buộc có 的: 关于中国历史的书.

Làm sao biết đề đang cho một câu phức?

Đếm động từ trung tâm và tìm mảnh liên từ. Hai động từ kẹp một danh từ thường là câu kiêm ngữ với 让、叫、请. Thấy 不管、无论、哪怕、既然, hay thấy 就、都、也、而是 lẻ loi, thì câu có hai vế.

Luyện sắp xếp câu và ngữ pháp HSK 4 ngayBài tập theo từng chương, có phát âm bản xứ và giải thích chi tiết.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan