Lên bậc 4, chỗ sai không còn thô như 我去昨天学校 mà lẩn vào chi tiết nửa đúng: một chữ 却 lệch một ô, một cặp liên từ bị tráo nửa sau, một chữ 被 thừa ra. Bậc này phủ 3.245 từ vựng cộng dồn (chuẩn HSK 3.0) nên câu đề dài hơn, lỗi có nhiều chỗ để ẩn. Bài này gom sáu nhóm lỗi đúng tầm HSK 4, bảng đối chiếu và sáu câu luyện có đáp án; lý thuyết đầy đủ ở Ngữ pháp HSK 4.
Lỗi bậc 4 khó thấy ở chỗ nào
Ở bậc 3, câu sai thường sai ở khung: trạng ngữ lạc chỗ, thiếu lượng từ, bổ ngữ rời khỏi động từ. Sang bậc 4 khung đã đúng, cái sai chuyển vào sắc thái và vị trí trong khung: không phải "có thành phần này chưa" mà "nó đứng đâu, đi với ai". Bốn nhóm gánh gần hết số lỗi: phó từ ngữ khí, giới từ nêu chủ đề, cặp quan hệ từ, và ba chữ 把、被、得.
- Đếm số vế: câu bậc 4 gần như luôn hai vế, mỗi vế phải tự đứng được.
- Vế nào có từ nối thì tìm ngay nửa hô ứng ở vế kia.
- Phó từ 却、竟然、反而、的确、未必 phải nằm sau chủ ngữ, trước động từ.
- Cụm giới từ 对、对于、关于、根据 đứng đầu câu hoặc trước vị ngữ.
- Cuối cùng xét 把、被、得: sau động từ đủ thành phần chưa, phủ định đúng chỗ chưa.
Lỗi bậc 4 hầu hết là lỗi một chữ: đổi chỗ một phó từ, đổi 但是 thành 然而, thêm hoặc bớt một chữ 的. Tìm được chỗ giải thích được bằng luật thì dừng, đừng viết lại cả câu.
Lỗi ghép chéo hoặc bỏ nửa cặp liên từ
HSK 4 mở thêm gần mười cặp quan hệ từ, mỗi cặp có một nửa cố định và đề rất thích tráo nửa sau. Ghép chéo hai cặp: 虽然工作很忙,然而他每天都锻炼 ✗ — 虽然 chỉ hô ứng 但是 hoặc 可是, còn 然而 tự đứng đầu vế sau; 因为路上堵车,但是我迟到了 ✗ cũng vậy, 因为 phải đi với 所以. Bỏ mất từ hô ứng: 既然你已经决定了,我不说什么了 ✗ thiếu 就, 不管天气怎么样,我去 ✗ thiếu 都 hoặc 也. Đặt 不但 sai phía: hai vế cùng chủ ngữ thì 不但 nằm sau chủ ngữ, nên 不但他喜欢中国菜,而且会做几个菜 ✗ đúng là 他不但喜欢中国菜,而且还会做几个菜.
虽然这次考试很难,但是他不但通过了,还考了高分。
Suīrán zhè cì kǎoshì hěn nán, dànshì tā búdàn tōngguò le, hái kǎo le gāofēn.
Tuy kỳ thi lần này rất khó, nhưng cậu ấy không chỉ đỗ mà còn được điểm cao.
Lỗi đặt sai chỗ phó từ ngữ khí 却, 竟然, 反而
Nhóm này mới ở bậc 4 và bị mắc dày nhất, vì tiếng Việt để "nhưng lại", "vậy mà" ở đầu vế, còn tiếng Trung bắt chúng nằm sau chủ ngữ, trước động từ. Nên 我给他打了很多电话,却他没接 ✗ và 竟然同学们都做错了 ✗ chỉ lệch chỗ, kéo chủ ngữ lên trước là xong. Hai lỗi còn lại là chọn sai từ: câu hỏi dùng 究竟 chứ không dùng 竟然 (明天的比赛你竟然去不去 ✗), còn 反而 đòi kết quả trái ngược nên không thay được 而且 (他不但会说汉语,反而会写很多汉字 ✗).
我给他打了好几个电话,他却一个也没接。
Wǒ gěi tā dǎ le hǎojǐ gè diànhuà, tā què yí gè yě méi jiē.
Tôi gọi cho anh ấy mấy cuộc điện thoại mà anh ấy chẳng nghe cuộc nào.
Ba chữ hay bị nhập một. 却 (què) là phó từ nên luôn sau chủ ngữ; 但是 (dànshì) là liên từ nên luôn đầu vế; 然而 (rán'ér) cũng là liên từ nhưng trang trọng, thiên văn viết. Một câu dùng được cả hai loại: 虽然他很累,但是他却一句话也没说。
Lỗi câu chữ 把 khi động từ không có kết quả
Câu 把 bậc 3 chỉ cần một bổ ngữ kết quả; bậc 4 mở thêm ba cách "đóng đuôi" ít dùng nên hay bỏ trống: lặp động từ hoặc thêm 一下 (检查检查、擦一擦), dùng 给 kèm 着 hoặc 了 (给拿着), thêm bổ ngữ số lần hay thời lượng (批评了一顿、读了好几遍). Nên 你把桌子擦 ✗ và 老师把他批评 ✗ đều bỏ lửng: phải là 你把桌子擦一擦 và 老师把他批评了一顿. Hai lỗi kèm theo: 没 và động từ năng nguyện đứng trước 把 (我把这件事没告诉他 ✗ đúng là 我没把这件事告诉他), và tân ngữ sau 把 phải xác định (我把一件礼物买了 ✗).
出门以前你先把行李检查检查,别把护照忘在家里。
Chūmén yǐqián nǐ xiān bǎ xíngli jiǎnchá jiǎnchá, bié bǎ hùzhào wàng zài jiā lǐ.
Trước khi ra khỏi nhà bạn kiểm tra lại hành lý đi, đừng để quên hộ chiếu ở nhà.
Lỗi lẫn ba giới từ 对, 对于 và 关于
Cả ba đều dịch thành "đối với" hoặc "về" nên tiếng Việt không giúp gì. 对 (duì) dùng khi thái độ hay hành động hướng thẳng tới một người: 他对于我很好 ✗ phải là 他对我很好. 对于 (duìyú) nêu vấn đề, lĩnh vực làm nền cho nhận xét, đứng đầu câu kèm dấu phẩy: 对于这个问题,我们还得认真讨论. 关于 (guānyú) nêu phạm vi nội dung, làm định ngữ thì bắt buộc có 的, nên 我买了一本关于中国历史书 ✗ là thiếu 的. Thêm hai lỗi vị trí: cụm giới từ không rơi xuống sau động từ (我很感兴趣对于中国文化 ✗), và khuôn góc nhìn chỉ có 对⋯⋯来说 (关于我来说 ✗).
对我来说,这本关于中国历史的书比课本有用多了。
Duì wǒ lái shuō, zhè běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū bǐ kèběn yǒuyòng duō le.
Đối với tôi, quyển sách về lịch sử Trung Quốc này hữu ích hơn sách giáo khoa nhiều.
Lỗi lẫn bổ ngữ khả năng với bổ ngữ mức độ
Cùng chữ 得 mà hai bộ máy khác nhau. Bổ ngữ khả năng hỏi có làm nổi không, phủ định bằng cách đổi 得 thành 不 ở giữa: 听得懂 thành 听不懂, 追得上 thành 追不上. Bổ ngữ mức độ nhận xét hành động đến đâu, giữ nguyên 得 và không có dạng "得不": 跑得很快, 累得很. Lẫn hai bộ máy sinh ra bốn lỗi: 我看得不清楚 ✗ (đúng là 看不清楚), 这么多菜我们没吃得完 ✗ (đúng là 吃不完), 他跑很快 ✗ (thiếu chữ 得), 昨天我累得极了 ✗ (极了、死了 gắn thẳng vào tính từ). Thêm lỗi trật tự: 她说得汉语非常流利 ✗ phải là 她汉语说得非常流利.
她汉语说得很流利,可是写字还写不好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì, kěshì xiě zì hái xiě bù hǎo.
Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát, nhưng viết chữ thì vẫn viết chưa tốt.
Lỗi thêm 被 vào câu vốn trung tính
Tiếng Việt nói "cơm bị ăn hết" thì lạ tai, nhưng "bài tập đã được làm xong" lại bình thường, nên người học hay bê "được" thành 被. Tiếng Trung có kiểu câu riêng: đưa vật chịu tác động lên đầu câu, không cần 被, miễn sau động từ có kết quả hoặc 了. Nên 饭都被吃光了 ✗ chỉ cần là 饭都吃光了, 我的作业已经被做完了 ✗ chỉ cần là 作业我已经做完了. Chỉ dùng 被 khi có tác nhân rõ và việc ngoài ý muốn, và đừng để động từ trơ: 教室的灯被关 ✗ phải là 教室的灯被关上了. Riêng 叫 và 让 bắt buộc nêu tác nhân: 我的自行车叫弄坏了 ✗ đúng là 叫弟弟弄坏了.
会议室的灯早就被关上了,桌子也擦干净了。
Huìyìshì de dēng zǎo jiù bèi guānshàng le, zhuōzi yě cā gānjìng le.
Đèn phòng họp đã bị tắt từ sớm, bàn cũng lau sạch rồi.
Mười hai từ chức năng hay bị dùng sai ở HSK 4
Bảng đối chiếu câu sai và câu đúng
Chín cặp câu dưới đây phủ đủ sáu nhóm. Đọc cột giữa thành tiếng vài lượt, vì lỗi bậc 4 chặn bằng phản xạ hơn là suy luận.
| Câu sai | Câu đúng | Lỗi nằm ở đâu |
|---|---|---|
| 虽然工作很忙,然而他每天都锻炼 | 虽然工作很忙,但是他每天都锻炼 | 虽然 hô ứng 但是, không phải 然而 |
| 因为路上堵车,但是我迟到了 | 因为路上堵车,所以我迟到了 | 因为 hô ứng 所以 |
| 既然你决定了,我不说什么了 | 既然你决定了,我就不说什么了 | vế sau của 既然 phải có 就 |
| 我打了很多电话,却他没接 | 我打了很多电话,他却没接 | 却 là phó từ, đứng sau chủ ngữ |
| 明天的比赛你竟然去不去 | 明天的比赛你究竟去不去 | câu hỏi dùng 究竟, không dùng 竟然 |
| 老师把他批评 | 老师把他批评了一顿 | câu 把 cần bổ ngữ sau động từ |
| 他对于我很好 | 他对我很好 | thái độ hướng tới người thì dùng 对 |
| 这几个字我看得不清楚 | 这几个字我看不清楚 | phủ định khả năng chèn 不 vào giữa |
| 饭都被吃光了 | 饭都吃光了 | vật chịu tác động thường không cần 被 |
Sáu câu luyện có đáp án và giải thích
Mỗi câu dưới đây có đúng một chỗ sai, không nói trước thuộc nhóm nào. Tự khoanh chỗ nghi ngờ rồi đối chiếu đáp án và bấm nút phát âm.
- 既然大家都同意了,我们这么决定吧。 ✗
- 我以为这次他会同意,竟然他一句话也没说。 ✗
- 你把这些照片整理,明天带到学校来。 ✗
- 关于我来说,最难的是听力和语法。 ✗
- 他跑很快,我们几个都追不上他。 ✗
- 桌子上的菜都被吃光了,我们再点几个吧。 ✗
既然大家都同意了,我们就这么决定吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì le, wǒmen jiù zhème juédìng ba.
Đã đồng ý cả rồi thì chúng ta quyết định như vậy đi.
Câu 1. 既然 nêu tiền đề đã rõ nên vế sau luôn có 就, và 就 đứng sau chủ ngữ 我们.
我以为这次他会同意,他竟然一句话也没说。
Wǒ yǐwéi zhè cì tā huì tóngyì, tā jìngrán yí jù huà yě méi shuō.
Tôi tưởng lần này anh ấy sẽ đồng ý, vậy mà anh ấy chẳng nói một câu nào.
Câu 2. 竟然 là phó từ nên không đứng trước chủ ngữ. Kéo 他 lên trước, 竟然 nằm giữa chủ ngữ và động từ.
你把这些照片整理整理,明天带到学校来。
Nǐ bǎ zhèxiē zhàopiàn zhěnglǐ zhěnglǐ, míngtiān dài dào xuéxiào lái.
Bạn sắp xếp lại mấy tấm ảnh này đi, mai mang đến trường.
Câu 3. Câu 把 không kết thúc bằng động từ trần. Lặp thành 整理整理 mang ý làm qua một lượt; 整理一下 cũng được.
对我来说,最难的是听力和语法。
Duì wǒ lái shuō, zuì nán de shì tīnglì hé yǔfǎ.
Đối với tôi, khó nhất là phần nghe và ngữ pháp.
Câu 4. Khuôn nêu góc nhìn chỉ có 对⋯⋯来说. 关于 chỉ nêu phạm vi nội dung, làm định ngữ thì phải kèm 的.
他跑得很快,我们几个都追不上他。
Tā pǎo de hěn kuài, wǒmen jǐ gè dōu zhuī bú shàng tā.
Anh ấy chạy rất nhanh, mấy người chúng tôi đều không đuổi kịp.
Câu 5. 跑很快 thiếu chữ 得 nối lời nhận xét. Nửa sau đúng rồi: 追不上 phủ định bằng 不 chèn vào giữa.
桌子上的菜都吃光了,我们再点几个吧。
Zhuōzi shàng de cài dōu chī guāng le, wǒmen zài diǎn jǐ gè ba.
Mấy món trên bàn đều ăn hết rồi, chúng ta gọi thêm mấy món nữa đi.
Câu 6. Món ăn hết là việc trung tính nên không cần dấu bị động. Đưa 菜 lên đầu câu, sau động từ có 光了 là đủ rõ.
Bốn chỗ nên rà lần cuối. Một, 未必 tự mang nghĩa phủ định nên không thêm 不 phía sau. Hai, 无论 và 不管 đòi vế trước có yếu tố để ngỏ (多么、怎么、A还是B). Ba, 否则 đã bao hàm "nếu không" nên đừng thêm 如果. Bốn, cụm 对于⋯⋯ hay 关于⋯⋯ đứng đầu câu thì cần dấu phẩy.
Nhận ra lỗi trên giấy là một việc, viết đúng ngay từ đầu là việc khác. Sang luyện tập làm trắc nghiệm theo bài, đọc bài khoá dài ở đọc hiểu HSK 4, hoặc học lại theo chương ở HSK 4.
Làm sao phân biệt nhanh 却 với 但是 khi soi câu?
Xem vị trí. 但是 là liên từ nên nằm đầu vế sau, trước cả chủ ngữ; 却 là phó từ nên nằm sau chủ ngữ, ngay trước động từ. Thấy 却 đứng trước chủ ngữ là lỗi. Hai chữ dùng cùng lúc được: 虽然⋯⋯,但是⋯⋯却⋯⋯.
Khi nào dùng 对, khi nào 对于, khi nào 关于?
对 khi thái độ hay hành động hướng thẳng tới một người: 对我很好, 对身体有好处. 对于 nêu vấn đề, lĩnh vực làm nền cho nhận xét, đứng đầu câu kèm dấu phẩy. 关于 nêu phạm vi nội dung, làm định ngữ thì bắt buộc thêm 的: 关于环境保护的书.
Câu nào cần 被, câu nào không?
Có tác nhân rõ và việc ngoài ý muốn thì dùng 被, sau động từ phải có kết quả hoặc 了: 我的手机被弟弟弄坏了. Còn vật chịu tác động thông thường thì đưa thẳng lên đầu câu: 饭都吃光了. Thay 被 bằng 叫 hoặc 让 thì bắt buộc nêu tác nhân.
Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ đều có 得, phân biệt thế nào?
Thử phủ định là ra. Bổ ngữ khả năng đổi 得 thành 不 chèn vào giữa: 听得懂 thành 听不懂; viết 得不 là sai. Bổ ngữ mức độ đổi phần nhận xét phía sau: 跑得很快 thành 跑得不快. Còn 极了 và 死了 gắn thẳng vào tính từ, không có 得.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.