Đến bậc 6, câu trong bài sửa câu sai dài gấp đôi bậc 4: mệnh đề lồng nhau, định ngữ kéo cả dòng, giới từ văn viết 于, 据, 至于 chen vào giữa. Bậc này phủ 5.456 từ vựng cộng dồn (chuẩn HSK 3.0), nên chỗ sai hiếm khi là thiếu một chữ 的, mà là hai từ không đi với nhau, hai khuôn câu bị nhập một, hoặc cả câu tự chống lại nó. Năm nhóm dưới đây phủ gần hết đề; lý thuyết ở Ngữ pháp HSK 6.
Lỗi bậc 6 ẩn ở đâu trong một câu dài
Lỗi bậc 4 nằm ở hình thức: phó từ lệch một ô, câu chữ 把 bỏ lửng động từ. Sang bậc 6 hình thức thường đã đúng, cái sai tụt xuống tầng ngữ nghĩa: từ này có đi được với từ kia không, câu còn đủ chủ ngữ không, hai nửa câu có cùng hướng không. Đề xoay quanh năm nhóm: 搭配不当, 成分残缺或多余, 语序不当, 句式杂糅 và 逻辑矛盾.
- Tách câu thành mệnh đề, tìm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ của từng mệnh đề.
- Ghép thử động từ với tân ngữ, tính từ với danh từ: cặp đó có được nói không.
- Mệnh đề mở bằng 通过, 由于, 经过 hay 在⋯⋯下 mà sau đó có 使 thì chủ ngữ đã mất.
- Soi trật tự: trạng ngữ theo lớp thời gian, nơi chốn, phạm vi, cách thức.
- Đọc lại xem hai nửa có chống nhau: 几乎 cùng 所有, 唯一 cùng 之一.
Đề bậc 6 gần như luôn chỉ cài một chỗ sai. Sửa tối thiểu: bỏ một chữ, đổi một từ, dời một cụm. Phải viết lại nửa câu là dấu hiệu chẩn đoán sai.
Lỗi kết hợp từ sai giữa động từ và danh từ
Nhóm 搭配不当 (dāpèi bùdàng) chiếm nhiều lỗi nhất ở bậc 6, vì mỗi động từ trang trọng chỉ nhận một nhóm tân ngữ rất hẹp. Câu sai: 这次交流活动增进了两国青年之间的差异。 Chữ 增进 (zēngjìn) chỉ dùng cho thứ tăng theo hướng tốt như 了解, 友谊; còn 差异 phải 扩大 hoặc 缩小. Câu sai: 这个方案遭受了不少企业的反对。 Từ 遭到 nhận việc người khác gây ra (反对, 批评), 遭受 nhận tổn thất mình gánh (损失, 打击).
这次交流活动增进了两国青年之间的了解,也化解了不少误会。
Zhè cì jiāoliú huódòng zēngjìn le liǎng guó qīngnián zhī jiān de liǎojiě, yě huàjiě le bù shǎo wùhuì.
Hoạt động giao lưu lần này đã tăng thêm hiểu biết giữa thanh niên hai nước, cũng hóa giải không ít ngộ nhận.
Cặp tính từ với danh từ cũng có ranh giới. Từ 宽阔 (kuānkuò) nói chiều ngang đo được: 马路, 河面; còn 广阔 (guǎngkuò) nói diện tích hoặc phạm vi trừu tượng: 草原, 市场, 前景. Nên câu sai: 校门前那条马路又平又广阔。 và câu sai: 这个行业的前景非常宽阔。 chỉ cần đổi chỗ hai từ. Chủ ngữ lệch vị ngữ cũng vậy: câu sai: 这位患者的病情已经完全康复了。 Người mới 康复, 病情 chỉ 好转.
这位患者的病情已经明显好转,医生说下周就能出院。
Zhè wèi huànzhě de bìngqíng yǐjīng míngxiǎn hǎozhuǎn, yīshēng shuō xià zhōu jiù néng chūyuàn.
Tình trạng bệnh của bệnh nhân này đã khá lên rõ rệt, bác sĩ nói tuần sau ra viện được.
Mười từ HSK 6 hay bị kết hợp sai
Lỗi thiếu hoặc thừa thành phần câu
Nhóm 成分残缺 (chéngfèn cánquē) có một khuôn kinh điển: câu mở bằng cụm giới từ 通过, 经过, 由于 hay 在⋯⋯下, rồi vế sau lại thêm 使. Câu sai: 通过这次社会实践,使我真正体会到了什么是奉献。 Cụm đầu chỉ là trạng ngữ, mà 使我体会到 lại coi nó là chủ thể, nên câu mất hẳn chủ ngữ. Hai lối sửa, chọn một: bỏ 使 để 我 làm chủ ngữ, hoặc bỏ 通过 để 这次社会实践 làm chủ ngữ.
通过这次社会实践,我真正体会到了什么是奉献。
Tōngguò zhè cì shèhuì shíjiàn, wǒ zhēnzhèng tǐhuì dào le shénme shì fèngxiàn.
Qua lần thực hành xã hội này, tôi mới thật sự cảm nhận được cống hiến là gì.
Chiều thiếu còn một dạng là rơi mất danh từ trung tâm của tân ngữ: câu sai: 这份报告涉及公司未来三年。 Động từ 涉及 (shèjí) cần danh từ đứng sau, phải thành 涉及公司未来三年的发展方向. Chiều thừa có ba kiểu. Thừa 的: câu sai: 这几年他一直非常的努力。 vì 非常 bổ nghĩa tính từ. Thừa 了: câu sai: 上大学那几年,他每个周末都去旧书店看书了。 vì 每个周末 chỉ thói quen lặp. Thừa vì trùng nghĩa: câu sai: 参加座谈会的大约有五十人左右。 vì 大约 và 左右 cùng một ý.
Hai chỗ hay bị sửa quá tay. Một, 使 không phải lúc nào cũng thừa: 这次社会实践使我懂得了很多 là câu đúng, chỉ sai khi trước đó có 通过 hay 经过. Hai, 三十多人, 大约三十人, 三十人左右 đều đúng; chỉ chồng hai lớp ước lượng mới sai.
Lỗi trật tự trạng ngữ nhiều lớp và định ngữ dài
Câu bậc 6 thường có ba bốn trạng ngữ chồng lên nhau, và tiếng Trung xếp chúng theo thứ tự khá cố định: thời gian, nơi chốn, phạm vi, cách thức, đối tượng, rồi động từ. Câu sai: 他很认真地昨天在办公室把这份报告又看了一遍。 Cụm 很认真地 là trạng ngữ cách thức nên phải sát động từ, còn 昨天 ở lớp ngoài cùng.
他昨天在办公室很认真地把这份报告又看了一遍。
Tā zuótiān zài bàngōngshì hěn rènzhēn de bǎ zhè fèn bàogào yòu kàn le yí biàn.
Hôm qua ở văn phòng anh ấy đã đọc lại bản báo cáo này một lượt rất kỹ.
Định ngữ dài cũng có thứ tự riêng: lượng từ, cụm động từ, tính từ, rồi danh từ trung tâm. Câu sai: 他送我的是一本精美的从国外寄来的画册。 Cụm 从国外寄来的 là định ngữ động từ nên phải đứng trước 精美的. Từ khái quát không chen vào giữa cụm nó bao: câu sai: 参加这次口试的凡是考生都要提前一天到考场登记。 Chữ 凡是 (fánshì) mở đầu phạm vi, vế sau bắt buộc có 都.
凡是参加这次口试的考生,都要提前一天到考场登记。
Fánshì cānjiā zhè cì kǒushì de kǎoshēng, dōu yào tíqián yì tiān dào kǎochǎng dēngjì.
Hễ là thí sinh dự kỳ thi vấn đáp này thì đều phải đến phòng thi đăng ký trước một ngày.
| Lớp | Trạng ngữ trước động từ | Định ngữ trước danh từ |
|---|---|---|
| Ngoài cùng | thời gian: 明天上午、去年 | chỉ định: 我的、这、那 |
| Kế tiếp | nơi chốn: 在会议室、于会场 | lượng từ: 一本、几张 |
| Giữa | phạm vi: 都、一同、一齐 | cụm động từ: 从国外寄来的 |
| Trong | cách thức: 认真地、异常 | tính từ: 精美的、宽阔的 |
| Sát trung tâm | đối tượng: 跟他、与大家 | tính chất: 服务、皮面 |
Lỗi lai ghép hai mẫu câu
Lỗi 句式杂糅 (jùshì záróu) xảy ra khi trong đầu có hai khuôn cùng nghĩa, và bút viết nửa đầu khuôn này nối vào nửa sau khuôn kia. Bốn khuôn bị nhập nhiều nhất: câu sai: 他这次失败的原因是因为准备得不够充分。 (原因是⋯⋯ đã đủ); câu sai: 据这次调查显示,本市的空气质量比去年好了不少。 (据⋯⋯ và ⋯⋯显示 cùng nêu nguồn tin); câu sai: 举办这次座谈会的目的是为了听取居民的意见。 (目的是 trùng 为了); câu sai: 这次参展的企业超出两百家以上。 (超出 đã nghĩa vượt).
据这次调查,本市的空气质量比去年好了不少。
Jù zhè cì diàochá, běn shì de kōngqì zhìliàng bǐ qùnián hǎo le bù shǎo.
Theo cuộc điều tra lần này, chất lượng không khí của thành phố tốt hơn năm ngoái nhiều.
Cách chữa 句式杂糅 luôn là giữ một khuôn: 原因是准备不足 hoặc 是因为准备不足; 据这次调查 hoặc 这次调查显示; 目的是听取意见 hoặc 是为了听取意见; 超出两百家 hoặc 两百家以上.
Lỗi logic và câu tự mâu thuẫn
Nhóm cuối đặc trưng cho bậc 6: từng chữ đều đúng, ngữ pháp cũng đúng, nhưng câu tự chống lại chính nó. Bẫy dày nhất là phủ định hai lần. Câu sai: 为了防止这类纠纷不再发生,公司重新修改了管理规定。 Chữ 防止 đã nghĩa là chặn, thêm 不再 thành ra mong việc đó xảy ra tiếp. Câu sai: 出门前再检查一遍证件,免得不要忘带。 Từ 免得 (miǎnde) cũng vậy, sau nó là việc muốn tránh.
为了防止这类纠纷再次发生,公司重新修改了管理规定。
Wèile fángzhǐ zhè lèi jiūfēn zàicì fāshēng, gōngsī chóngxīn xiūgǎi le guǎnlǐ guīdìng.
Để ngăn loại tranh chấp này xảy ra lần nữa, công ty đã sửa lại quy định quản lý.
Hai bẫy còn lại là phạm vi và nhân quả. Câu sai: 所有的参赛选手几乎都在开幕前到齐了。 Chữ 所有 nói không trừ ai, 几乎 lại nói còn thiếu vài người; dời 几乎 ra trước 所有 là hết mâu thuẫn. Câu sai: 他是我们班唯一的几个通过口试的学生之一。 Chữ 唯一 và khuôn 几个⋯⋯之一 không cùng tồn tại, phải sửa thành 少数几个⋯⋯之一. Cuối là nhân quả lộn chiều: câu sai: 因为他的普通话说得特别标准,所以他从小在北方长大。
因为他从小在北方长大,所以普通话说得特别标准。
Yīnwèi tā cóngxiǎo zài běifāng zhǎngdà, suǒyǐ pǔtōnghuà shuō de tèbié biāozhǔn.
Vì anh ấy lớn lên ở miền Bắc từ nhỏ nên tiếng phổ thông nói cực kỳ chuẩn.
Ba cặp nên nhớ thành phản xạ. Một, 防止 và 避免 chỉ nhận việc muốn ngăn, nên viết 再次发生 chứ không 不再发生. Hai, 几乎 luôn đứng trước 所有, 全部, 都. Ba, 唯一 chỉ dùng khi thật sự có một; nhiều thì 少数几个⋯⋯之一.
Bảng đối chiếu câu sai và câu đúng
Tám cặp câu dưới đây phủ đủ năm nhóm. Đọc cột giữa thành tiếng vài lượt, vì lỗi bậc 6 chặn bằng phản xạ hơn bằng suy luận.
| Câu sai | Câu đúng | Lỗi nằm ở đâu |
|---|---|---|
| 这个方案遭受了不少企业的反对 | 这个方案遭到了不少企业的反对 | 反对 do người gây ra thì dùng 遭到 |
| 校门前那条马路又平又广阔 | 校门前那条马路又平又宽阔 | 宽阔 chỉ chiều ngang, 广阔 chỉ phạm vi |
| 这位患者的病情已经完全康复了 | 这位患者的病情已经明显好转了 | người mới 康复, 病情 chỉ 好转 |
| 通过这次社会实践,使我懂得了很多 | 通过这次社会实践,我懂得了很多 | bỏ 使 để câu có chủ ngữ |
| 这几年他一直非常的努力 | 这几年他一直非常努力 | 非常 bổ nghĩa tính từ, không kèm 的 |
| 参加座谈会的大约有五十人左右 | 参加座谈会的大约有五十人 | 大约 trùng ý với 左右 |
| 他很认真地昨天在办公室看报告 | 他昨天在办公室很认真地看报告 | cách thức phải sát động từ |
| 所有的选手几乎都在开幕前到齐了 | 几乎所有的选手都在开幕前到齐了 | 所有 mâu thuẫn với 几乎 |
Năm câu luyện có đáp án và giải thích
Mỗi câu dưới đây có đúng một chỗ sai, không nói trước thuộc nhóm nào. Tự khoanh chỗ nghi ngờ rồi đối chiếu đáp án.
- 学校最后采纳了他这种认真负责的态度。 ✗
- 这次会议主要讨论如何提高全体员工的服务。 ✗
- 他一同上个星期跟几位老同学去看了那场比赛。 ✗
- 他这次没被选上的原因是因为准备的时间太短。 ✗
- 为了避免这种误会不再发生,他专门写了一封信解释清楚。 ✗
学校最后肯定了他这种认真负责的态度。
Xuéxiào zuìhòu kěndìng le tā zhè zhǒng rènzhēn fùzé de tàidù.
Cuối cùng nhà trường đã ghi nhận thái độ nghiêm túc có trách nhiệm ấy của cậu ta.
Câu 1. Kết hợp từ sai. Động từ 采纳 chỉ nhận 意见, 建议, 方案; với thái độ thì dùng 肯定.
这次会议主要讨论如何提高全体员工的服务素质。
Zhè cì huìyì zhǔyào tǎolùn rúhé tígāo quántǐ yuángōng de fúwù sùzhì.
Cuộc họp này chủ yếu bàn cách nâng cao tố chất phục vụ của toàn thể nhân viên.
Câu 2. Thiếu danh từ trung tâm. Thêm 素质 để 服务 làm định ngữ, tân ngữ mới trọn vẹn.
上个星期他跟几位老同学一同去看了那场比赛。
Shàng gè xīngqī tā gēn jǐ wèi lǎo tóngxué yìtóng qù kàn le nà chǎng bǐsài.
Tuần trước anh ấy cùng mấy người bạn học cũ đi xem trận đấu đó.
Câu 3. Trật tự trạng ngữ. Phó từ 一同 nằm sát động từ, còn 上个星期 là lớp thời gian.
他这次没被选上的原因是准备的时间太短。
Tā zhè cì méi bèi xuǎnshàng de yuányīn shì zhǔnbèi de shíjiān tài duǎn.
Nguyên nhân lần này anh ấy không được chọn là thời gian chuẩn bị quá ngắn.
Câu 4. Lai ghép hai khuôn. Đã có 原因是⋯⋯ thì bỏ 因为; giữ 是因为⋯⋯ thì bỏ 的原因.
为了避免这种误会再次发生,他专门写了一封信解释清楚。
Wèile bìmiǎn zhè zhǒng wùhuì zàicì fāshēng, tā zhuānmén xiě le yì fēng xìn jiěshì qīngchu.
Để tránh ngộ nhận này xảy ra lần nữa, anh ấy viết riêng một lá thư giải thích cho rõ.
Câu 5. Mâu thuẫn logic. Động từ 避免 đã nghĩa là tránh, nên tân ngữ là 再次发生.
Nhận ra lỗi trên giấy là một việc, viết đúng ngay từ đầu là việc khác. Sang luyện tập làm trắc nghiệm, đọc bài khoá nhiều mệnh đề ở đọc hiểu HSK 6, hoặc học lại ở HSK 6.
Bài sửa câu sai HSK 6 khác bậc 4 ở điểm nào?
Bậc 4 sai ở hình thức: phó từ lệch chỗ, câu chữ 把 thiếu bổ ngữ. Bậc 6 hình thức thường đã đúng, cái sai nằm ở nghĩa: động từ không nhận tân ngữ đó, câu mất chủ ngữ sau 通过⋯⋯使, hai khuôn bị nhập một, hoặc hai nửa câu chống nhau.
Làm sao biết một cặp động từ với tân ngữ có kết hợp được?
Nhớ theo nhóm nghĩa: 增进 nhận thứ tốt lên (了解, 友谊), 巩固 nhận thứ muốn giữ (基础, 成果), 遭到 nhận việc người khác gây ra, 遭受 nhận tổn thất mình gánh. Tra từ ở từ điển Hanbeego rồi đọc ví dụ là ra nhóm.
Câu mở đầu bằng 通过 hay 经过 thì bao giờ được dùng 使?
Chỉ khi 使 có chủ ngữ riêng đứng trước. Câu 这次社会实践使我懂得了很多 đúng vì 这次社会实践 là chủ ngữ; còn 通过这次社会实践,使我懂得了很多 thì sai, vì 通过⋯⋯ đã biến cụm đó thành trạng ngữ.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.