Hội thoại06 tháng 8, 20269 phút đọc

Hội thoại HSK 5 giao tiếp: thương lượng và nêu ý kiến khéo léo

Sáu đoạn hội thoại HSK 5 kèm pinyin và bản dịch tiếng Việt: nêu ý kiến khác cấp trên, đòi bồi thường, dời hạn chót, từ chối khéo và tranh luận xã hội.

Ở HSK 4 bạn đã nói được gần hết những gì cần hỏi và cần đáp. HSK 5 bắt đầu ở chỗ khác hẳn: người đối diện đã hiểu ý bạn rồi mà vẫn không đồng ý, và bạn phải vừa giữ được lập trường vừa giữ được quan hệ. Sáu đoạn dưới đây nằm trong 4.316 từ HSK 5, đoạn nào cũng có một chỗ hai bên lệch nhau và phải tự tìm lối ra.

Điểm mới của bậc này không nằm ở số từ mà ở sắc thái. Cùng một ý phản đối, nói ra bằng bốn chữ khác nhau thì người nghe hiểu thành bốn thái độ khác nhau. Vì vậy sau sáu đoạn hội thoại còn một mục riêng đối chiếu cách nói thẳng và cách nói khéo, kèm những câu người Việt hay dịch thẳng từ tiếng mẹ đẻ nên nghe rất cộc.

Bài bám chuẩn HSK 3.0: HSK 5 gồm 4.316 từ tính cộng dồn, đã bao gồm 3.245 từ của HSK 4. Câu trong bài chủ yếu dùng từ từ bậc 5 trở xuống; tên riêng 王强, 张伟, 陈丽, 刘敏 không tính vào danh sách từ.

Nêu ý kiến khác với cấp trên mà vẫn giữ được lịch sự

Bí quyết không phải là nói nhẹ đi, mà là đổi thứ tự. Người nói giỏi ở bậc 5 luôn đi ba bước: đứng ở góc nhìn của mình bằng 在我看来, dẫn dữ kiện bằng 从⋯⋯来看, rồi mới đưa ý khác bằng 尽管⋯⋯,但是⋯⋯. Quan trọng nhất là bước cuối: đừng chỉ nói không, phải kèm một phương án chia nhỏ để cấp trên có cái mà gật đầu.

Hội thoại 1 — không tán thành cách chia ngân sách của chủ quản

张伟:小王,下个月广告的钱,我打算全部放到网上去。 王强:主管,在我看来,全部放到网上,风险有点儿大。 张伟:你有别的想法就直说。 王强:从去年的数据来看,我们一半的客户是老客户介绍来的。 张伟:你的意思是网上的广告没用? 王强:不是。网上的成本确实低,效果也好。我想说的是,尽管这样,一下子全放进去,万一不行,就来不及改了。 张伟:那你说怎么分? 王强:先放七成到网上,剩下的三成留给老客户的活动。一个月以后看数据,效果好,下个月再全部转过去。 张伟:这样稳一点儿。就按你说的试一个月。

Zhāng Wěi:Xiǎo Wáng,xià gè yuè guǎnggào de qián,wǒ dǎsuàn quánbù fàng dào wǎng shàng qù. Wáng Qiáng:Zhǔguǎn,zài wǒ kànlái,quánbù fàng dào wǎng shàng,fēngxiǎn yǒudiǎnr dà. Zhāng Wěi:Nǐ yǒu bié de xiǎngfǎ jiù zhí shuō. Wáng Qiáng:Cóng qùnián de shùjù láikàn,wǒmen yíbàn de kèhù shì lǎo kèhù jièshào lái de. Zhāng Wěi:Nǐ de yìsi shì wǎng shàng de guǎnggào méi yòng? Wáng Qiáng:Bú shì.Wǎng shàng de chéngběn quèshí dī,xiàoguǒ yě hǎo.Wǒ xiǎng shuō de shì,jǐnguǎn zhèyàng,yíxiàzi quán fàng jìnqu,wànyī bù xíng,jiù láibují gǎi le. Zhāng Wěi:Nà nǐ shuō zěnme fēn? Wáng Qiáng:Xiān fàng qī chéng dào wǎng shàng,shèng xià de sān chéng liú gěi lǎo kèhù de huódòng.Yí gè yuè yǐhòu kàn shùjù,xiàoguǒ hǎo,xià gè yuè zài quánbù zhuǎn guòqu. Zhāng Wěi:Zhèyàng wěn yìdiǎnr.Jiù àn nǐ shuō de shì yí gè yuè.

Trương Vĩ: Tiểu Vương, tiền quảng cáo tháng sau, tôi định dồn hết lên mạng. Vương Cường: Chủ quản, theo cách nhìn của tôi, dồn hết lên mạng thì rủi ro hơi lớn. Trương Vĩ: Cậu có ý khác thì nói thẳng. Vương Cường: Nhìn từ số liệu năm ngoái, một nửa khách hàng của mình là do khách cũ giới thiệu đến. Trương Vĩ: Ý cậu là quảng cáo trên mạng không có tác dụng? Vương Cường: Không phải. Chi phí trên mạng đúng là thấp, hiệu quả cũng tốt. Ý tôi muốn nói là dù vậy, đổ hết vào một lúc, lỡ không được thì không kịp sửa nữa. Trương Vĩ: Vậy cậu nói xem chia thế nào? Vương Cường: Trước hết đưa bảy phần lên mạng, ba phần còn lại để cho hoạt động với khách cũ. Một tháng sau xem số liệu, hiệu quả tốt thì tháng sau chuyển hết sang. Trương Vĩ: Thế thì chắc hơn. Cứ làm theo cậu nói, thử một tháng.

Từ HSK 5 chốt khi nêu ý kiến khác

  • 主管zhǔguǎn

    chủ quản, người phụ trách; phụ trách, quản lý

    Vừa là danh từ chỉ chức vụ, vừa là động từ: 他主管这个项目

  • 客户kèhù

    khách hàng (bên mua dịch vụ, đối tác)

    老客户 khách quen; khác 客人 là khách đến chơi

  • 成本chéngběn

    chi phí, giá thành

    成本高/低; đừng nhầm với 价格 là giá bán

  • 剩下shèng xià

    còn lại, dư ra

    剩下的三成 ba phần còn lại

  • 优先yōuxiān

    ưu tiên, làm trước

    优先做 làm trước; 优先考虑 cân nhắc trước

  • 立场lìchǎng

    lập trường, quan điểm đứng về phía nào

    站在客户的立场上 đứng ở lập trường khách hàng

Than phiền dịch vụ và đòi một cách giải quyết cụ thể

Ở bậc 5, khiếu nại không dừng ở việc kể lỗi mà phải đưa được điều kiện. Hai chữ khóa là 赔偿 (đền bù đúng thiệt hại) và 补偿 (bù đắp thêm ngoài thiệt hại) — bên bán gần như luôn cố đổi 赔偿 thành 补偿. Khung 除非⋯⋯,否则⋯⋯ giúp bạn đặt trách nhiệm về đúng chỗ mà không cần lớn tiếng.

Hội thoại 2 — áo bị hỏng ở tiệm giặt và cách chốt mức đền bù

陈丽:您好,这件外套是上个月在你们这儿洗的,拿回家才发现颜色掉了一块。 店员:您把发票给我看一下,好吗? 陈丽:在这儿。交给你们的时候,衣服一点儿问题也没有。 店员:这种颜色的衣服确实容易掉色,我们一般都会提醒客人。 陈丽:可是那天没有人提醒我,发票上也没有写。除非你们能证明是我自己弄的,否则责任在你们这边。 店员:我先请经理过来处理,您稍等。 陈丽:麻烦您。我不想吵,只想要一个说法:要么想办法弄好,要么赔偿一部分。 经理:真的很对不起。这样吧:洗衣的钱全部退给您,另外免费给您洗三次,作为补偿,您看行吗? 陈丽:可以。请把这两条写在发票后面,我们各签一个字。

Chén Lì:Nín hǎo,zhè jiàn wàitào shì shàng gè yuè zài nǐmen zhèr xǐ de,ná huí jiā cái fāxiàn yánsè diào le yí kuài. Diànyuán:Nín bǎ fāpiào gěi wǒ kàn yíxià,hǎo ma? Chén Lì:Zài zhèr.Jiāo gěi nǐmen de shíhou,yīfu yìdiǎnr wèntí yě méiyǒu. Diànyuán:Zhè zhǒng yánsè de yīfu quèshí róngyì diàosè,wǒmen yìbān dōu huì tíxǐng kèrén. Chén Lì:Kěshì nà tiān méiyǒu rén tíxǐng wǒ,fāpiào shàng yě méiyǒu xiě.Chúfēi nǐmen néng zhèngmíng shì wǒ zìjǐ nòng de,fǒuzé zérèn zài nǐmen zhèbiān. Diànyuán:Wǒ xiān qǐng jīnglǐ guòlai chǔlǐ,nín shāo děng. Chén Lì:Máfan nín.Wǒ bù xiǎng chǎo,zhǐ xiǎng yào yí gè shuōfǎ:yàome xiǎng bànfǎ nòng hǎo,yàome péicháng yí bùfèn. Jīnglǐ:Zhēn de hěn duìbuqǐ.Zhèyàng ba:xǐ yī de qián quánbù tuì gěi nín,lìngwài miǎnfèi gěi nín xǐ sān cì,zuòwéi bǔcháng,nín kàn xíng ma? Chén Lì:Kěyǐ.Qǐng bǎ zhè liǎng tiáo xiě zài fāpiào hòumiàn,wǒmen gè qiān yí gè zì.

Trần Lệ: Chào anh, cái áo khoác này tháng trước tôi giặt ở chỗ các anh, mang về nhà mới phát hiện màu bị phai mất một mảng. Nhân viên: Chị đưa hóa đơn cho tôi xem một chút được không ạ? Trần Lệ: Đây. Lúc giao cho các anh, cái áo không có một chút vấn đề nào. Nhân viên: Áo màu này đúng là dễ phai màu, bình thường bọn tôi đều có nhắc khách. Trần Lệ: Nhưng hôm đó không ai nhắc tôi, trên hóa đơn cũng không ghi. Trừ phi các anh chứng minh được là do tôi tự làm hỏng, nếu không thì trách nhiệm thuộc về bên các anh. Nhân viên: Để tôi mời quản lý ra xử lý, chị chờ một lát. Trần Lệ: Phiền anh. Tôi không muốn to tiếng, chỉ muốn có một cách giải quyết: hoặc là tìm cách phục hồi, hoặc là đền bù một phần. Quản lý: Thật sự rất xin lỗi chị. Thế này nhé: tiền giặt hoàn lại toàn bộ cho chị, ngoài ra giặt miễn phí cho chị ba lần coi như bù đắp, chị thấy được không ạ? Trần Lệ: Được. Anh ghi hai điều này ra mặt sau hóa đơn, hai bên cùng ký một chữ.

Từ HSK 5 chốt khi than phiền và đòi giải quyết

  • 赔偿péicháng

    đền bù, bồi thường (đúng phần thiệt hại)

    赔偿损失; nói gọn trong khẩu ngữ là 赔

  • 补偿bǔcháng

    bù đắp, đền đáp (thêm ngoài thiệt hại)

    作为补偿 coi như bù đắp; nhẹ hơn 赔偿 một bậc

  • 抱怨bàoyuàn

    than phiền, oán trách

    抱怨 chỉ là kêu ca; muốn có kết quả phải đưa yêu cầu cụ thể

  • 说法shuōfǎ

    cách nói; lời giải thích, cách giải quyết được nêu ra

    要一个说法 đòi một lời giải thích thỏa đáng

  • qiān

    ký, ký tên

    签字, 签合同; 签名 là ký chữ ký

  • 详细xiángxì

    chi tiết, tỉ mỉ, cặn kẽ

    详细写清楚 ghi rõ chi tiết, dùng khi đòi ghi vào giấy

Thương lượng khi trễ hạn và đề nghị phương án thay thế

Khi bạn là bên có lỗi, câu xin lỗi không cứu được gì; thứ cứu được là một phương án chia đôi. Công thức của cả đoạn dưới đây: tách phần bên kia cần gấp ra làm trước, đẩy phần còn lại lùi lại, rồi thêm một mốc kiểm tra chung. Chú ý 优先 luôn đứng trước động từ, và đừng nói 保证质量 nếu bạn chưa nói được mình lấy người ở đâu ra để bảo đảm.

Hội thoại 3 — xin lùi hạn giao và đổi lấy một mốc giao sớm hơn

刘敏:王先生,这个项目原来说十五号交,我们这边恐怕要晚一个星期。 王强:晚一个星期?我们的活动就在二十号,那等于白做。 刘敏:所以我今天来,是想跟您商量一个别的办法。 王强:您说。 刘敏:活动当天要用的那一部分,我们优先做,十四号就能给您;剩下的二十五号交。 王强:这样的话,当天用的那部分,质量能保证吗? 刘敏:能。我把最有经验的两个人先放到这部分上,别的往后放。 王强:那就这么办。不过有一点:十四号那天我们一起试一遍,出了问题还来得及改。 刘敏:没问题。试的时间我今天就安排好,晚上发给您。

Liú Mǐn:Wáng xiānsheng,zhège xiàngmù yuánlái shuō shíwǔ hào jiāo,wǒmen zhèbiān kǒngpà yào wǎn yí gè xīngqī. Wáng Qiáng:Wǎn yí gè xīngqī?Wǒmen de huódòng jiù zài èrshí hào,nà děngyú bái zuò. Liú Mǐn:Suǒyǐ wǒ jīntiān lái,shì xiǎng gēn nín shāngliang yí gè bié de bànfǎ. Wáng Qiáng:Nín shuō. Liú Mǐn:Huódòng dàngtiān yào yòng de nà yí bùfèn,wǒmen yōuxiān zuò,shísì hào jiù néng gěi nín;shèng xià de èrshíwǔ hào jiāo. Wáng Qiáng:Zhèyàng dehuà,dàngtiān yòng de nà bùfèn,zhìliàng néng bǎozhèng ma? Liú Mǐn:Néng.Wǒ bǎ zuì yǒu jīngyàn de liǎng gè rén xiān fàng dào zhè bùfèn shàng,bié de wǎng hòu fàng. Wáng Qiáng:Nà jiù zhème bàn.Búguò yǒu yì diǎn:shísì hào nà tiān wǒmen yìqǐ shì yí biàn,chū le wèntí hái láidejí gǎi. Liú Mǐn:Méi wèntí.Shì de shíjiān wǒ jīntiān jiù ānpái hǎo,wǎnshang fā gěi nín.

Lưu Mẫn: Anh Vương, dự án này ban đầu hẹn ngày mười lăm giao, bên tôi e là phải muộn một tuần. Vương Cường: Muộn một tuần? Sự kiện của chúng tôi đúng vào ngày hai mươi, vậy thì coi như làm không công. Lưu Mẫn: Nên hôm nay tôi đến là muốn bàn với anh một cách khác. Vương Cường: Chị nói đi. Lưu Mẫn: Phần phải dùng đúng hôm sự kiện, bên tôi làm trước, ngày mười bốn là giao được cho anh; phần còn lại giao ngày hai mươi lăm. Vương Cường: Nếu vậy thì phần dùng hôm đó, chất lượng bảo đảm được không? Lưu Mẫn: Được. Tôi đưa hai người có kinh nghiệm nhất vào phần này trước, việc khác đẩy lùi lại. Vương Cường: Vậy làm thế đi. Nhưng có một điểm: hôm mười bốn hai bên chạy thử một lượt, có vấn đề còn kịp sửa. Lưu Mẫn: Không vấn đề gì. Giờ chạy thử hôm nay tôi sắp xếp xong, tối gửi cho anh.

Bước thương lượngMẫu câuPinyin
Báo tin xấu trước, nhẹ giọng bằng 恐怕我们这边恐怕要晚一个星期。Wǒmen zhèbiān kǒngpà yào wǎn yí gè xīngqī.
Mở lời bàn cách khác我想跟您商量一个别的办法。Wǒ xiǎng gēn nín shāngliang yí gè bié de bànfǎ.
Tách phần gấp ra làm trước您最急的那一部分,我们优先做。Nín zuì jí de nà yí bùfèn, wǒmen yōuxiān zuò.
Thêm một mốc kiểm tra chung那天我们一起试一遍,出了问题还来得及改。Nà tiān wǒmen yìqǐ shì yí biàn, chū le wèntí hái láidejí gǎi.

Từ chối một lời mời mà vẫn giữ được cửa cho lần sau

Lời từ chối hay ở bậc 5 gồm bốn mảnh: cảm ơn thiện ý, nêu một trở ngại có thật, xác nhận mình thật lòng muốn đi, và mở đường cho lần tới. Mảnh thứ tư mới là mảnh quyết định — thiếu nó, câu từ chối dù lịch sự đến đâu cũng thành một cánh cửa đóng lại.

Hội thoại 4 — từ chối lời rủ đi leo núi cuối tuần

陈丽:周末我们几个同事想去爬山,你也一起去吧。 刘敏:谢谢你想着我。不过这个周末我实在走不开。 陈丽:又加班? 刘敏:不是。我妈从老家过来,我得陪她去医院做检查。 陈丽:那是大事,你先忙自己的。 刘敏:我是真想去。下次要是还有这样的活动,能不能提前几天告诉我?我好安排时间。 陈丽:行,下个月还有一次,我早点儿跟你说。 刘敏:那说定了。这次你们的照片记得发给我看看。

Chén Lì:Zhōumò wǒmen jǐ gè tóngshì xiǎng qù pá shān,nǐ yě yìqǐ qù ba. Liú Mǐn:Xièxie nǐ xiǎng zhe wǒ.Búguò zhège zhōumò wǒ shízài zǒu bu kāi. Chén Lì:Yòu jiābān? Liú Mǐn:Bú shì.Wǒ mā cóng lǎojiā guòlai,wǒ děi péi tā qù yīyuàn zuò jiǎnchá. Chén Lì:Nà shì dàshì,nǐ xiān máng zìjǐ de. Liú Mǐn:Wǒ shì zhēn xiǎng qù.Xià cì yàoshi hái yǒu zhèyàng de huódòng,néng bu néng tíqián jǐ tiān gàosu wǒ?Wǒ hǎo ānpái shíjiān. Chén Lì:Xíng,xià gè yuè hái yǒu yí cì,wǒ zǎo diǎnr gēn nǐ shuō. Liú Mǐn:Nà shuō dìng le.Zhè cì nǐmen de zhàopiàn jìde fā gěi wǒ kànkan.

Trần Lệ: Cuối tuần mấy đồng nghiệp bọn mình định đi leo núi, cậu đi cùng luôn đi. Lưu Mẫn: Cảm ơn cậu còn nghĩ đến mình. Nhưng cuối tuần này mình thật sự không rời ra được. Trần Lệ: Lại tăng ca à? Lưu Mẫn: Không phải. Mẹ mình từ quê lên, mình phải đưa bà đi bệnh viện kiểm tra. Trần Lệ: Vậy là việc lớn rồi, cậu cứ lo việc của cậu trước. Lưu Mẫn: Mình thật lòng rất muốn đi. Lần sau nếu còn hoạt động kiểu này, cậu báo mình trước mấy hôm được không? Để mình còn sắp xếp thời gian. Trần Lệ: Được, tháng sau còn một lần nữa, mình nói với cậu sớm hơn. Lưu Mẫn: Vậy hẹn thế nhé. Lần này chụp ảnh nhớ gửi cho mình xem với.

Từ HSK 5 chốt khi từ chối và khi mời lại

  • 拒绝jùjué

    từ chối, khước từ

    Là từ để kể lại chuyện, hiếm khi nói thẳng vào mặt người mời

  • 邀请yāoqǐng

    mời, lời mời

    谢谢你的邀请 dùng cho dịp trang trọng; bạn bè rủ nhau thì nói 谢谢你想着我

  • 为难wéinán

    khó xử, ngại; làm khó ai đó

    让你为难了 xin lỗi vì đã làm bạn khó xử

  • péi

    đi cùng, tháp tùng, ở bên cạnh ai

    陪她去医院; 陪你聊聊 ngồi nói chuyện với bạn

  • 打扰dǎrǎo

    làm phiền, quấy rầy

    不打扰你了 câu kết để rút lui cho gọn

  • 礼貌lǐmào

    lễ phép, lịch sự; phép lịch sự

    有礼貌 có lễ độ; 不礼貌 bất lịch sự

An ủi và động viên khi người khác vừa gặp chuyện

Người Việt hay mở lời an ủi bằng một câu khuyên, còn tiếng Trung tự nhiên thì mở bằng một câu công nhận cảm giác: 心里一定不好受. Sau đó mới đến ba bước — gạt bớt việc truy nguyên nhân, tách phần đổi được khỏi phần không đổi được, rồi đưa một hành động nhỏ và cụ thể. Câu 慢慢来 để cuối, không để đầu, vì đặt ở đầu nó nghe như bảo người ta đừng sốt ruột nữa.

Hội thoại 5 — an ủi đồng nghiệp vừa trượt phỏng vấn

王强:面试结果出来了,我没通过。 张伟:辛苦了。准备了那么久,心里一定不好受。 王强:我到现在也想不明白,到底差在哪儿。 张伟:先别急着找原因。这种事,人家要的不一定是最好的,而是最合适的。 王强:可是同样的工作,比我年轻的都进去了。 张伟:年龄这件事你改不了,能改的是别的。再说,你上次那个项目做得很漂亮,这一点谁也拿不走。 王强:听你这么一说,心里好受一点儿了。 张伟:慢慢来。明天我把认识的两个朋友介绍给你,先聊聊,不着急定。

Wáng Qiáng:Miànshì jiéguǒ chūlai le,wǒ méi tōngguò. Zhāng Wěi:Xīnkǔ le.Zhǔnbèi le nàme jiǔ,xīnli yídìng bù hǎoshòu. Wáng Qiáng:Wǒ dào xiànzài yě xiǎng bu míngbai,dàodǐ chà zài nǎr. Zhāng Wěi:Xiān bié jí zhe zhǎo yuányīn.Zhè zhǒng shì,rénjia yào de bù yídìng shì zuì hǎo de,ér shì zuì héshì de. Wáng Qiáng:Kěshì tóngyàng de gōngzuò,bǐ wǒ niánqīng de dōu jìnqu le. Zhāng Wěi:Niánlíng zhè jiàn shì nǐ gǎi bu liǎo,néng gǎi de shì bié de.Zàishuō,nǐ shàng cì nàge xiàngmù zuò de hěn piàoliang,zhè yì diǎn shéi yě ná bu zǒu. Wáng Qiáng:Tīng nǐ zhème yì shuō,xīnli hǎoshòu yìdiǎnr le. Zhāng Wěi:Mànmàn lái.Míngtiān wǒ bǎ rènshi de liǎng gè péngyou jièshào gěi nǐ,xiān liáoliao,bù zháojí dìng.

Vương Cường: Kết quả phỏng vấn ra rồi, mình không qua. Trương Vĩ: Vất vả rồi. Chuẩn bị lâu như thế, trong lòng chắc chắn khó chịu lắm. Vương Cường: Đến giờ mình vẫn không nghĩ ra rốt cuộc mình kém ở chỗ nào. Trương Vĩ: Khoan hẵng vội đi tìm nguyên nhân. Chuyện kiểu này, cái người ta cần chưa chắc đã là người giỏi nhất, mà là người hợp nhất. Vương Cường: Nhưng cùng một công việc, mấy người trẻ hơn mình đều vào được. Trương Vĩ: Chuyện tuổi tác thì cậu không đổi được, thứ đổi được là những cái khác. Với lại, dự án lần trước cậu làm rất đẹp, điểm đó không ai lấy đi được. Vương Cường: Nghe cậu nói vậy, trong lòng dễ chịu hơn một chút rồi. Trương Vĩ: Cứ từ từ. Mai mình giới thiệu cho cậu hai người bạn mình quen, nói chuyện trước đã, không vội chốt gì cả.

Từ HSK 5 chốt khi an ủi, động viên

  • 安慰ānwèi

    an ủi, vỗ về; niềm an ủi

    安慰他几句 nói vài câu an ủi anh ấy

  • 鼓励gǔlì

    cổ vũ, khích lệ, động viên

    鼓励他再试一次; 谢谢你的鼓励

  • quàn

    khuyên, khuyên nhủ; can ngăn

    劝他别放弃; 劝架 can hai bên đang cãi nhau

  • 后悔hòuhuǐ

    hối hận, tiếc là đã làm

    别后悔 đừng hối tiếc; luôn nói về việc đã xảy ra

  • 年龄niánlíng

    tuổi, độ tuổi

    Trang trọng hơn 岁数; hỏi tuổi trẻ con vẫn dùng 几岁

  • 耐心nàixīn

    kiên nhẫn; lòng kiên nhẫn

    耐心一点儿; 有耐心 có tính kiên nhẫn

Bàn một chủ đề xã hội và bày tỏ không đồng tình

Đây là dạng bài xuất hiện nhiều nhất trong phần nói của kỳ thi bậc 5, và cũng là chỗ người học dễ nói thành khẩu hiệu nhất. Cách thoát: mọi ý kiến đều phải kèm một ví dụ cụ thể, mở bằng 拿⋯⋯来说. Khi phản đối, nói 这一点我不太同意 để giới hạn phạm vi bất đồng vào đúng một điểm, thay vì phủ nhận cả câu người kia vừa nói.

Hội thoại 6 — tranh luận về tương lai của các cửa hàng nhỏ

陈丽:随着网上买东西越来越方便,我觉得街上的小店以后会越来越少。 刘敏:这一点我不太同意。 陈丽:为什么?现在谁还去店里买东西? 刘敏:拿我家楼下那家水果店来说,价格比网上贵一点儿,可是生意一直很好。 陈丽:那是因为水果要看得见、摸得着。 刘敏:对,这正是我想说的。有些东西,消费者愿意多花几块钱,就为了当场挑、当场问。 陈丽:你这么说也有道理。不过小店的成本一年比一年高,光靠这一点恐怕不够。 刘敏:所以我说的不是不会少,而是不会没有。能给人网上给不了的东西,小店就还有活下去的办法。

Chén Lì:Suízhe wǎng shàng mǎi dōngxi yuè lái yuè fāngbiàn,wǒ juéde jiē shàng de xiǎo diàn yǐhòu huì yuè lái yuè shǎo. Liú Mǐn:Zhè yì diǎn wǒ bú tài tóngyì. Chén Lì:Wèishénme?Xiànzài shéi hái qù diàn lǐ mǎi dōngxi? Liú Mǐn:Ná wǒ jiā lóu xià nà jiā shuǐguǒ diàn lái shuō,jiàgé bǐ wǎng shàng guì yìdiǎnr,kěshì shēngyi yìzhí hěn hǎo. Chén Lì:Nà shì yīnwèi shuǐguǒ yào kàn de jiàn、mō de zháo. Liú Mǐn:Duì,zhè zhèng shì wǒ xiǎng shuō de.Yǒuxiē dōngxi,xiāofèizhě yuànyì duō huā jǐ kuài qián,jiù wèile dāngchǎng tiāo、dāngchǎng wèn. Chén Lì:Nǐ zhème shuō yě yǒu dàolǐ.Búguò xiǎo diàn de chéngběn yì nián bǐ yì nián gāo,guāng kào zhè yì diǎn kǒngpà bú gòu. Liú Mǐn:Suǒyǐ wǒ shuō de bú shì bú huì shǎo,ér shì bú huì méiyǒu.Néng gěi rén wǎng shàng gěi bu liǎo de dōngxi,xiǎo diàn jiù hái yǒu huó xiàqu de bànfǎ.

Trần Lệ: Cùng với việc mua đồ trên mạng ngày càng tiện, mình thấy các cửa hàng nhỏ ngoài phố sau này sẽ càng ngày càng ít. Lưu Mẫn: Điểm này mình không đồng ý lắm. Trần Lệ: Vì sao? Bây giờ còn ai ra cửa hàng mua đồ nữa? Lưu Mẫn: Lấy hàng hoa quả dưới nhà mình mà nói, giá đắt hơn trên mạng một chút, nhưng buôn bán lúc nào cũng tốt. Trần Lệ: Đó là vì hoa quả thì phải nhìn thấy, sờ được. Lưu Mẫn: Đúng, đó chính là điều mình muốn nói. Có những thứ, người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm vài đồng chỉ để được chọn tại chỗ, hỏi tại chỗ. Trần Lệ: Cậu nói vậy cũng có lý. Nhưng chi phí của cửa hàng nhỏ năm sau cao hơn năm trước, chỉ dựa vào mỗi điểm đó e là không đủ. Lưu Mẫn: Nên ý mình không phải là sẽ không ít đi, mà là sẽ không biến mất. Cửa hàng nào cho người ta được thứ trên mạng không cho được thì vẫn còn cách sống tiếp.

Từ HSK 5 chốt khi bàn luận và phản biện

  • 分析fēnxī

    phân tích; sự phân tích

    分析原因; 从这个角度分析

  • 消费者xiāofèizhě

    người tiêu dùng

    Trang trọng hơn 买东西的人, hợp văn nói kiểu bàn luận

  • 竞争jìngzhēng

    cạnh tranh; sự cạnh tranh

    竞争激烈 cạnh tranh gay gắt; 跟⋯⋯竞争

  • 沟通gōutōng

    trao đổi, giao tiếp để hiểu nhau

    跟客户沟通 trao đổi với khách; khác 说话 ở chỗ nhấn vào kết quả

  • 当场dāngchǎng

    ngay tại chỗ, tại trận

    当场挑, 当场问; luôn đứng trước động từ

  • 毕竟bìjìng

    dù sao thì, xét cho cùng

    他毕竟是新来的 dùng để xin thông cảm cho một lý do

Cùng một ý nhưng nói thẳng và nói khéo khác nhau ra sao

Ở bậc 5, khoảng cách giữa một câu đúng và một câu dùng được nằm gọn trong vài chữ đệm. Bảng dưới đây đặt cạnh nhau hai cách nói cùng một nội dung. Cột giữa không sai ngữ pháp, chỉ sai chỗ dùng: nói với bạn thân thì được, nói với khách hàng hoặc cấp trên thì người nghe sẽ thấy bị dồn.

Ý muốn nóiNói thẳng, dễ nghe cộcNói khéo, dùng được với cấp trên và khách
Tôi không đồng ý我不同意。这一点我不太同意。(Zhè yì diǎn wǒ bú tài tóngyì.)
Cách đó không tốt这个办法不好。这个办法恐怕不太合适。(Zhège bànfǎ kǒngpà bú tài héshì.)
Anh nói sai rồi你说错了。我的看法跟您有点儿不一样。(Wǒ de kànfǎ gēn nín yǒudiǎnr bù yíyàng.)
Tôi không đi được我不去。我实在走不开,下次一定去。(Wǒ shízài zǒu bu kāi, xià cì yídìng qù.)
Các anh phải đền cho tôi你们必须赔我。我想要一个说法,您看怎么解决好?(Wǒ xiǎng yào yí gè shuōfǎ, nín kàn zěnme jiějué hǎo?)
Đừng buồn nữa别难过了。准备了那么久,心里一定不好受。(Zhǔnbèi le nàme jiǔ, xīnli yídìng bù hǎoshòu.)

Cột giữa gần như luôn là sản phẩm của việc dịch thẳng từ tiếng Việt sang. Tiếng Việt vốn đã có sẵn một lớp đệm ở đuôi câu — “ạ”, “nhé”, “thôi mà” — nên khi bỏ lớp đệm đó đi để dịch phần lõi, câu tiếng Trung còn lại đúng nghĩa nhưng trống trơn sắc thái. Tiếng Trung không đệm ở đuôi câu mà đệm ở giữa, bằng phó từ.

  • Thu hẹp phạm vi: thêm 这一点 hoặc 这方面 trước khi phản đối, để bất đồng chỉ nằm ở một điểm chứ không phủ nhận cả người nói.
  • Hạ độ chắc chắn: 恐怕, 好像, 不太 làm nhận xét xấu thành phỏng đoán. So sánh 不合适 với 恐怕不太合适 sẽ thấy khoảng cách rất rõ.
  • Công nhận trước, bàn sau: mở bằng 这一点我理解 hoặc 你这么说也有道理 rồi mới nói 不过. Đây là bước người học hay bỏ qua nhất.
  • Đưa phương án thay lời từ chối: sau mỗi câu nói không, thêm ngay một câu bắt đầu bằng 我们可以⋯⋯ hoặc 要不这样⋯⋯ để người kia còn chỗ mà gật đầu.

Ba cặp dễ dùng nhầm ở bậc 5. 赔偿 là đền đúng phần thiệt hại, 补偿 là bù thêm ngoài phần đó — bên bán thường chỉ đề nghị 补偿, bạn phải tự nêu 赔偿 trước. 拒绝 là từ dùng để kể lại (他拒绝了我), gần như không ai nói thẳng 我拒绝 vào mặt người mời. 抱怨 chỉ là than phiền suông; muốn có kết quả thì phải chuyển sang nêu yêu cầu cụ thể. Về pinyin, nhớ 一 đọc yí trước thanh 4 (一部分 yí bùfèn, 一半 yíbàn) và yì ở các trường hợp còn lại (一年 yì nián, 一起 yìqǐ); 不 chỉ thành bú trước thanh 4 (不是 bú shì, 不够 bú gòu), còn lại giữ bù (不行 bù xíng, 不同意 bù tóngyì).

Cách luyện sáu đoạn này cho thành phản xạ

Điểm khác biệt lớn nhất so với cách luyện ở bậc 4 là bạn không luyện thuộc lòng cả đoạn nữa, mà luyện chuyển giọng. Cùng một nội dung, tập nói ba lần với ba mức lịch sự khác nhau: nói với bạn thân, nói với đồng nghiệp ngang cấp, nói với khách hàng. Chính việc phải đổi mức mới ép bạn nhớ được chỗ đặt phó từ.

  1. Nghe trước, đọc sau: bấm nút phát âm cả đoạn hai lần, chỉ cần bắt được hai bên lệch nhau ở đâu và cuối cùng nhượng bộ chỗ nào. Muốn nghe thêm ở cùng vốn từ thì vào khu luyện nghe.
  2. Chép lại phần lõi: gạch bỏ mọi phó từ đệm, chỉ giữ ý chính của từng lượt. Bạn sẽ thấy đoạn hội thoại rút xuống còn rất ngắn, và phần bị gạch chính là phần đáng học.
  3. Nói lại ba mức lịch sự: che chữ Hán, nhìn bản dịch nói lại; lần một nói với bạn thân, lần hai với đồng nghiệp, lần ba với khách hàng. Từ nào không chắc nghĩa thì tra ngay ở từ điển Hanbeego.
  4. Đổi vai người khó tính: nhận vai chủ quản không duyệt phương án, khách không chịu mức đền bù, người bạn đang buồn không muốn nghe khuyên. Nói được cả hai vai thì đoạn đó mới thành của bạn.
  5. Viết lại thành một đoạn văn: kể lại cuộc thương lượng ở ngôi thứ ba, dùng 建议, 拒绝, 同意, 沟通. Đây đúng là dạng bài viết của kỳ thi bậc 5, và bài đọc HSK 5 cho bạn văn mẫu để bắt chước cách dựng câu.

Mỗi tuần chọn một cấu trúc, dùng cho đến khi nó thành thói quen rồi mới đổi sang cấu trúc khác. Bốn cấu trúc đáng ưu tiên nhất của bậc 5 đều nằm trong sáu đoạn trên: 在⋯⋯看来, 从⋯⋯来看, 拿⋯⋯来说 và 除非⋯⋯,否则⋯⋯. Chỉ cần dùng trôi bốn khung này, cách nói của bạn sẽ nghe chín hơn hẳn dù vốn từ chưa tăng thêm chữ nào. Danh sách đầy đủ cùng ví dụ nằm ở ngữ pháp HSK 5.

Khi cả sáu đoạn đã nói trôi, hãy nối chúng lại thành một mạch dài: bạn bảo vệ phương án chia ngân sách trước chủ quản, phương án chạy chậm nên phải xin dời hạn với khách, tối đó từ chối một lời rủ vì phải ở lại, rồi hôm sau an ủi đồng nghiệp trượt phỏng vấn. Cùng vốn từ ấy nhưng đổi vai và đổi mức lịch sự thì mỗi lần nói lại là một bài tập mới.

Câu hỏi thường gặp

Hội thoại HSK 5 khác hội thoại HSK 4 ở chỗ nào?

Ở bậc 4 bạn hỏi và đáp thông tin: giá bao nhiêu, mấy giờ giao, thủ tục ra sao. Ở bậc 5, thông tin đã rõ rồi mà hai bên vẫn không đồng ý, nên trọng tâm chuyển sang thương lượng và giữ quan hệ. Vốn từ lên 4.316 từ cộng dồn với những từ mang sắc thái như 赔偿, 补偿, 抱怨, 立场, 沟通, 说法. Về ngữ pháp có thêm các khung 在⋯⋯看来, 从⋯⋯来看, 拿⋯⋯来说, 除非⋯⋯,否则⋯⋯, 尽管⋯⋯,但是⋯⋯.

Phản đối cấp trên bằng tiếng Trung thế nào cho an toàn?

Đừng bắt đầu bằng chữ 不. Mở bằng góc nhìn của bạn với 在我看来, rồi dẫn một dữ kiện bằng 从⋯⋯来看 để ý kiến không thành chuyện cảm tính. Khi phải nói phần xấu thì hạ độ chắc chắn bằng 恐怕 hoặc 不太. Cuối cùng, luôn kèm một phương án chia nhỏ, kiểu thử một tháng rồi xem số liệu, vì cấp trên cần một thứ để gật đầu chứ không phải một lời phủ nhận.

Đòi đền bù bằng tiếng Trung thì nói 赔偿 hay 补偿?

赔偿 là đền đúng phần thiệt hại và gắn với trách nhiệm của bên gây ra, còn 补偿 là bù đắp thêm, thường ở dạng phiếu, lần dùng miễn phí hoặc quà. Bên bán gần như luôn mở lời bằng 补偿 vì nhẹ hơn. Bạn nên nêu 赔偿 trước, rồi mới cân nhắc phương án 补偿 họ đưa ra. Trước đó nhớ dùng khung 除非⋯⋯,否则⋯⋯ để xác định trách nhiệm thuộc bên nào.

Từ chối lời mời sao cho không mất lòng?

Không nói 我拒绝 — đó là từ để kể lại chuyện chứ không phải để nói vào mặt người mời. Công thức bốn mảnh: cảm ơn thiện ý bằng 谢谢你想着我, nêu trở ngại có thật bằng 我实在走不开, xác nhận thiện chí bằng 我是真想去, và mở đường lần sau bằng một câu đề nghị cụ thể như xin được báo trước mấy hôm. Thiếu mảnh cuối thì lời từ chối dù lịch sự vẫn là một cánh cửa đóng lại.

An ủi người khác bằng tiếng Trung nên tránh điều gì?

Tránh mở đầu bằng lời khuyên. Câu 别难过了 hay 你要坚强 nghe như đang giục người ta thôi buồn cho nhanh. Người bản xứ mở bằng một câu công nhận cảm giác, ví dụ 准备了那么久,心里一定不好受, rồi mới tách phần đổi được khỏi phần không đổi được, và kết bằng một hành động nhỏ thật cụ thể. Câu 慢慢来 nên để cuối, sau khi người kia đã thấy nhẹ hơn.

Học trọn 4.316 từ HSK 5 theo lộ trình có bài tập từng chươngMỗi chương gồm từ vựng có phát âm bản xứ, ngữ pháp kèm ví dụ và bài luyện nói theo tình huống thương lượng.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan