Ở HSK 5, bạn đã thương lượng được: nêu ra lập trường của mình và chốt được một phương án. HSK 6 khó hơn ở chỗ khác. Người đối diện lúc này không chỉ nghe nội dung, họ còn nghe cách bạn đưa nội dung đó ra. Cùng một ý phản đối, đặt sai một chữ đệm là quan hệ lệch đi vài tháng. Năm đoạn dưới đây nằm trong 5.456 từ HSK 6, và điểm chung là không đoạn nào giải quyết được bằng cách nói thẳng.
Thứ thật sự mới ở bậc này không phải vốn từ mà là ba kỹ năng: nói giảm cho lời khó nghe, giữ được lượt lời khi bị cắt ngang, và biết lúc nào phải đổi sang giọng văn viết. Cả ba đều nằm gọn trong danh sách ngữ pháp chính thức của bậc 6 — 罢了, 嘛, 啦, 算了, 那倒也是, 不怎么样, 至于, 据, 若, 便 — nên học chúng chính là học đúng phần bị hỏi.
Bài bám chuẩn HSK 3.0: HSK 6 gồm 5.456 từ tính cộng dồn, đã bao gồm 4.316 từ của HSK 5. Câu trong bài chỉ dùng từ bậc 6 trở xuống; tên riêng 郑凯, 苏晴, 林涛, 孙娟 không tính vào danh sách từ. Riêng 委婉 (wěiwǎn — uyển chuyển, nói giảm) và 语气 (yǔqì — ngữ khí) thuộc bậc 7-9; bài dùng hai từ này để gọi tên hiện tượng chứ không bắt bạn học thuộc.
Nêu ý kiến trái chiều mà người nghe không thấy bị dồn
Cách nói giảm ở bậc 6 không dừng ở việc thêm 恐怕 hay 不太 — đó mới là mức của bậc 5. Ở đây bạn dùng nguyên một khung câu để công nhận trước rồi mới phản đối: 快是快,可⋯⋯ (nhanh thì nhanh đấy, nhưng…). Bước thứ hai là đẩy quyền phán xử sang một bên thứ ba — số liệu, quy định, khách hàng — bằng 据 hoặc 就是说, để bất đồng thôi là chuyện riêng giữa hai người.
郑凯:这个方案我看过了,方向没问题,就是节奏太慢。 苏晴:说实话,方向我完全认同;至于节奏,我倒有点儿不一样的看法。 郑凯:你说。 苏晴:快是快,可我们这边只有三个人。三个人一齐往前赶,质量上难免出问题。 郑凯:那倒也是。你的意思是先做小一点儿的? 苏晴:对。先在一个城市试点,一个月以后拿数据出来,就是说,让数字替我们做决策。 郑凯:这个层面我倒真没想到。行,就按试点来;至于人不够的事,我去跟高层协商。
Zhèng Kǎi:Zhège fāng'àn wǒ kàn guo le,fāngxiàng méi wèntí,jiùshì jiézòu tài màn. Sū Qíng:Shuō shíhuà,fāngxiàng wǒ wánquán rèntóng;zhìyú jiézòu,wǒ dào yǒudiǎnr bù yíyàng de kànfǎ. Zhèng Kǎi:Nǐ shuō. Sū Qíng:Kuài shì kuài,kě wǒmen zhèbiān zhǐyǒu sān gè rén.Sān gè rén yìqí wǎng qián gǎn,zhìliàng shàng nánmiǎn chū wèntí. Zhèng Kǎi:Nà dào yě shì.Nǐ de yìsi shì xiān zuò xiǎo yìdiǎnr de? Sū Qíng:Duì.Xiān zài yí gè chéngshì shìdiǎn,yí gè yuè yǐhòu ná shùjù chūlai,jiùshì shuō,ràng shùzì tì wǒmen zuò juécè. Zhèng Kǎi:Zhège céngmiàn wǒ dào zhēn méi xiǎngdào.Xíng,jiù àn shìdiǎn lái;zhìyú rén bú gòu de shì,wǒ qù gēn gāocéng xiéshāng.
Trịnh Khải: Phương án này tôi xem rồi, hướng đi thì không có vấn đề, chỉ mỗi cái nhịp chậm quá. Tô Tình: Nói thật, về hướng đi thì tôi hoàn toàn đồng tình; còn về nhịp thì tôi lại thấy hơi khác một chút. Trịnh Khải: Cô nói đi. Tô Tình: Nhanh thì nhanh đấy, nhưng bên tôi chỉ có ba người. Ba người cùng lao lên phía trước thì về chất lượng khó tránh khỏi phát sinh chuyện. Trịnh Khải: Cái đó thì đúng thật. Ý cô là làm cái nhỏ hơn trước? Tô Tình: Vâng. Trước hết thí điểm ở một thành phố, một tháng sau lấy dữ liệu ra, nghĩa là để con số quyết định thay chúng ta. Trịnh Khải: Khía cạnh này thì tôi quả thật chưa nghĩ tới. Được, cứ làm theo hướng thí điểm; còn chuyện thiếu người thì tôi đi thương lượng với cấp trên.
Từ HSK 6 chốt khi nêu ý kiến trái chiều
认同rèntóng
đồng tình, chấp nhận, thấy mình cùng quan điểm
完全认同 mềm hơn 同意 vì hàm ý đã hiểu kỹ rồi mới gật đầu
试点shìdiǎn
thí điểm, làm thử ở phạm vi nhỏ; điểm thí điểm
先试点 là phương án dung hòa hay dùng nhất khi bị phản đối
决策juécè
ra quyết sách, quyết định lớn; quyết sách
Nặng hơn 决定, dùng cho quyết định của tổ chức chứ không của cá nhân
高层gāocéng
cấp cao, lãnh đạo cấp cao; tầng cao của tòa nhà
跟高层协商 nói vòng thay vì gọi thẳng tên người có quyền
Mấy chữ đệm quyết định câu của bạn nghe mềm hay cộc
Tiếng Việt đệm ở đuôi câu bằng “ạ”, “nhé”, “thôi mà”. Tiếng Trung cũng đệm ở cuối câu nhưng bằng một nhóm chữ có phân công rõ ràng. 嘛 nói điều mà cả hai đều thấy hiển nhiên; 啦 báo một chuyện vừa xong kèm chút vui; 罢了 hạ giá trị việc mình vừa làm; còn 吧 trong khung X就X吧 là tiếng thở dài chấp nhận. Bỏ hết chúng đi thì câu vẫn đúng ngữ pháp, chỉ là nghe như đọc từ văn bản.
| Ý muốn nói | Nói thẳng, chỉ dùng với người rất thân | Nói giảm kiểu bậc 6 |
|---|---|---|
| Phương án này dở | 这个方案不好。 | 这个方案不怎么样。(Zhège fāng'àn bù zěnmeyàng.) |
| Anh nói chưa đủ đúng | 你说得不对。 | 对是对,就是漏了一个层面。(Duì shì duì, jiùshì lòu le yí gè céngmiàn.) |
| Tôi vẫn không đồng ý | 我还是不同意。 | 这一点我倾向于保留意见。(Zhè yì diǎn wǒ qīngxiàng yú bǎoliú yìjiàn.) |
| Đành chịu vậy | 没办法。 | 晚一点儿就晚一点儿吧,做好最重要。(Wǎn yìdiǎnr jiù wǎn yìdiǎnr ba, zuò hǎo zuì zhòngyào.) |
| Thôi bỏ chuyện đó đi | 别提了。 | 这件事就这样算了吧。(Zhè jiàn shì jiù zhèyàng suàn le ba.) |
| Chưa chắc đâu | 不一定。 | 很难说,得看下个月的数据。(Hěn nán shuō, děi kàn xià gè yuè de shùjù.) |
Ba lỗi hay gặp khi mới dùng nhóm chữ đệm này. Một, rải 嘛 khắp nơi — 嘛 chỉ hợp với điều hai bên đều thấy hiển nhiên, nói với người lạ hoặc cấp trên thì nghe như đang dạy đời. Hai, quên rằng 罢了 luôn kèm ý xem nhẹ: nói về mình thì thành khiêm tốn (运气好罢了), nhưng nói về việc người khác nhờ (我只是问问罢了) lại thành hờn dỗi. Ba, buông 算了 giữa cuộc thương lượng — với người bản xứ, 算了 nghĩa là bạn đã bỏ cuộc thật; muốn giữ cửa thì phải nói tiếp ngay một câu đề nghị.
Thương lượng và từ chối khi cả hai bên đều không lùi được
Hai đoạn dưới đây dùng chung một cơ chế: thay vì trả lời có hoặc không, bạn đưa ra hai đường để người kia tự chọn. Khung 要么⋯⋯,要么⋯⋯ làm đúng việc đó, và nó có một tác dụng phụ rất quý — người đã chọn thì khó trách người bày ra lựa chọn. Chỗ nào thật sự không lùi được thì đánh dấu bằng 非⋯⋯不可, và mỗi cuộc thương lượng chỉ nên dùng đúng một lần.
林涛:贵公司这个价格,据我们这边算下来,实在压得太紧了。 孙娟:我明白。可今年成本涨了不少,价格上我们的空间真的不大。 林涛:那我们换个层面谈。要么价格不动,你们把交货的时间提前十天;要么价格降三个点,时间不变。 孙娟:提前十天恐怕不成,就算加班也做不出来。 林涛:那就走第二条路。另外有一点非写进合约不可:出了质量问题,两边怎么分责任。 孙娟:这是应该的。我今天回去跟总监商量,明天上午之前给您一个正式回应。 林涛:好。至于钱怎么付,我们可以晚一步再定。
Lín Tāo:Guì gōngsī zhège jiàgé,jù wǒmen zhèbiān suàn xiàlai,shízài yā de tài jǐn le. Sūn Juān:Wǒ míngbai.Kě jīnnián chéngběn zhǎng le bù shǎo,jiàgé shàng wǒmen de kōngjiān zhēn de bú dà. Lín Tāo:Nà wǒmen huàn gè céngmiàn tán.Yàome jiàgé bú dòng,nǐmen bǎ jiāo huò de shíjiān tíqián shí tiān;yàome jiàgé jiàng sān gè diǎn,shíjiān bú biàn. Sūn Juān:Tíqián shí tiān kǒngpà bù chéng,jiùsuàn jiābān yě zuò bu chūlái. Lín Tāo:Nà jiù zǒu dì èr tiáo lù.Lìngwài yǒu yì diǎn fēi xiě jìn héyuē bùkě:chū le zhìliàng wèntí,liǎng biān zěnme fēn zérèn. Sūn Juān:Zhè shì yīnggāi de.Wǒ jīntiān huíqu gēn zǒngjiān shāngliang,míngtiān shàngwǔ zhīqián gěi nín yí gè zhèngshì huíyìng. Lín Tāo:Hǎo.Zhìyú qián zěnme fù,wǒmen kěyǐ wǎn yí bù zài dìng.
Lâm Đào: Mức giá này của quý công ty, theo bên tôi tính ra thì ép thật sự quá chặt. Tôn Quyên: Tôi hiểu. Nhưng năm nay chi phí tăng không ít, về giá thì dư địa của bên tôi thật sự không nhiều. Lâm Đào: Vậy mình đổi sang bàn ở một khía cạnh khác. Hoặc là giá giữ nguyên, bên chị kéo thời gian giao hàng sớm lên mười ngày; hoặc là giá hạ ba điểm phần trăm, thời gian không đổi. Tôn Quyên: Sớm lên mười ngày thì e là không xong, dù có tăng ca cũng làm không ra. Lâm Đào: Vậy đi theo đường thứ hai. Ngoài ra có một điểm nhất định phải ghi vào hợp đồng: nếu xảy ra vấn đề chất lượng thì hai bên chia trách nhiệm thế nào. Tôn Quyên: Cái đó là đương nhiên. Hôm nay tôi về bàn với giám đốc, trước sáng mai sẽ có phản hồi chính thức cho anh. Lâm Đào: Được. Còn chuyện trả tiền thế nào thì mình để chậm một bước rồi định sau.
Lời từ chối ở bậc 6 khác bậc 5 ở chỗ nó không dừng lại sau khi nói không. Đoạn dưới có ba bước mà ít người làm đủ: giải thích vì sao nhận lời còn tệ hơn từ chối, chặn lại khi người kia buông 算了, rồi trả về một phần việc mình làm được kèm luôn một người thay thế.
孙娟:苏晴,下周的座谈会本来是我主持,能不能托你替我一次? 苏晴:真不好意思。下周我手上那个试点刚好到最后,实在忙不过来。 孙娟:就一个小时,你随便讲讲就行。 苏晴:不是一个小时的事。我要是答应了又做不好,反而给你添麻烦。 孙娟:那算了,我再问问别人。 苏晴:先别忙着找别人。这样:稿子我今天晚上帮你看一遍,免得你一个人从头忙到尾;主持的人,我给你介绍郑凯,他做过好几次。 孙娟:那倒也行。 苏晴:真是抱歉。等这段时间过去,下次有这样的事,你先找我。
Sūn Juān:Sū Qíng,xià zhōu de zuòtánhuì běnlái shì wǒ zhǔchí,néng bu néng tuō nǐ tì wǒ yí cì? Sū Qíng:Zhēn bù hǎoyìsi.Xià zhōu wǒ shǒu shàng nàge shìdiǎn gānghǎo dào zuìhòu,shízài máng bu guòlái. Sūn Juān:Jiù yí gè xiǎoshí,nǐ suíbiàn jiǎngjiang jiù xíng. Sū Qíng:Bú shì yí gè xiǎoshí de shì.Wǒ yàoshi dāying le yòu zuò bu hǎo,fǎn'ér gěi nǐ tiān máfan. Sūn Juān:Nà suàn le,wǒ zài wènwen biérén. Sū Qíng:Xiān bié mángzhe zhǎo biérén.Zhèyàng:gǎozi wǒ jīntiān wǎnshang bāng nǐ kàn yí biàn,miǎnde nǐ yí gè rén cóng tóu máng dào wěi;zhǔchí de rén,wǒ gěi nǐ jièshào Zhèng Kǎi,tā zuò guo hǎo jǐ cì. Sūn Juān:Nà dào yě xíng. Sū Qíng:Zhēn shì bàoqiàn.Děng zhè duàn shíjiān guòqu,xià cì yǒu zhèyàng de shì,nǐ xiān zhǎo wǒ.
Tôn Quyên: Tô Tình ơi, buổi tọa đàm tuần sau vốn là tôi chủ trì, nhờ cậu thay tôi một lần được không? Tô Tình: Thật ngại quá. Tuần sau cái thí điểm đang trong tay tôi vừa đúng lúc vào chặng cuối, thật sự bận không xoay xở nổi. Tôn Quyên: Chỉ một tiếng thôi, cậu nói tùy ý là được mà. Tô Tình: Không phải chuyện một tiếng. Tôi mà nhận rồi lại làm không tốt thì ngược lại còn gây phiền cho cậu. Tôn Quyên: Vậy thôi bỏ đi, tôi hỏi người khác vậy. Tô Tình: Khoan hẵng vội đi tìm người khác. Thế này: bản thảo tối nay tôi xem giúp cậu một lượt, khỏi để cậu một mình lo từ đầu đến cuối; còn người chủ trì thì tôi giới thiệu Trịnh Khải cho cậu, anh ấy làm mấy lần rồi. Tôn Quyên: Vậy thì cũng được đấy. Tô Tình: Thật sự xin lỗi. Đợi qua đợt bận này, lần sau có việc như thế thì cậu tìm tôi trước.
Từ HSK 6 chốt khi thương lượng và từ chối
Giữ lượt lời, cắt ngang và chuyển chủ đề
Đây là phần người học Việt Nam yếu nhất, vì trong tiếng Việt bị chen ngang là chuyện thường và ta hay im luôn. Trong hội thoại tiếng Trung ở mức này, mất lượt lời là mất luôn lập luận. Ba câu cứu bạn: 您先让我把话说完 để giữ lượt, 抱歉,我打断您一下 để cắt ngang có xin phép, và 至于⋯⋯ để đóng một chủ đề rồi mở chủ đề mới mà không ai thấy đột ngột.
郑凯:我一直觉得,让大家在家办公,效率照样上得去。 林涛:这一点我倾向于保留意见。表面上看,路上那点儿时间是省下来了⋯⋯ 郑凯:省下来的时间不就是效率吗? 林涛:您先让我把话说完。省下来的是时间,不是效率。有些事,非面对面说不可。 郑凯:据我所知,去年我们试过两个月,该做的事一件也没少做。 林涛:做是做完了,本质上不一样:那两个月做的全是老项目,几乎不用商量。我反对的不是在家办公,是把它当成唯一的办法。 郑凯:你这么一说,倒也有道理。 林涛:要么一周三天回办公室,要么把要商量的事集中到一天。至于具体怎么排,下周开会再定。
Zhèng Kǎi:Wǒ yìzhí juéde,ràng dàjiā zài jiā bàngōng,xiàolǜ zhàoyàng shàng de qù. Lín Tāo:Zhè yì diǎn wǒ qīngxiàng yú bǎoliú yìjiàn.Biǎomiàn shàng kàn,lù shàng nà diǎnr shíjiān shì shěng xiàlai le⋯⋯ Zhèng Kǎi:Shěng xiàlai de shíjiān bú jiùshì xiàolǜ ma? Lín Tāo:Nín xiān ràng wǒ bǎ huà shuō wán.Shěng xiàlai de shì shíjiān,bú shì xiàolǜ.Yǒuxiē shì,fēi miànduìmiàn shuō bùkě. Zhèng Kǎi:Jù wǒ suǒ zhī,qùnián wǒmen shì guo liǎng gè yuè,gāi zuò de shì yí jiàn yě méi shǎo zuò. Lín Tāo:Zuò shì zuò wán le,běnzhì shàng bù yíyàng:nà liǎng gè yuè zuò de quán shì lǎo xiàngmù,jīhū búyòng shāngliang.Wǒ fǎnduì de bú shì zài jiā bàngōng,shì bǎ tā dàngchéng wéiyī de bànfǎ. Zhèng Kǎi:Nǐ zhème yì shuō,dào yě yǒu dàolǐ. Lín Tāo:Yàome yì zhōu sān tiān huí bàngōngshì,yàome bǎ yào shāngliang de shì jízhōng dào yì tiān.Zhìyú jùtǐ zěnme pái,xià zhōu kāihuì zài dìng.
Trịnh Khải: Tôi vẫn luôn thấy để mọi người làm việc ở nhà thì hiệu suất vẫn lên được như thường. Lâm Đào: Điểm này thì tôi nghiêng về phía bảo lưu ý kiến. Nhìn bề ngoài, chút thời gian đi đường đúng là tiết kiệm được… Trịnh Khải: Nhưng thời gian tiết kiệm được chẳng phải chính là hiệu suất sao? Lâm Đào: Anh cho tôi nói hết đã. Thứ tiết kiệm được là thời gian, không phải hiệu suất. Có những việc nhất định phải nói mặt đối mặt mới xong. Trịnh Khải: Theo như tôi được biết, năm ngoái mình đã thử hai tháng, việc phải làm không thiếu một việc nào. Lâm Đào: Làm thì làm xong đấy, nhưng về bản chất là khác: hai tháng đó làm toàn dự án cũ, gần như không cần bàn bạc. Cái tôi phản đối không phải là làm việc ở nhà, mà là coi nó thành cách duy nhất. Trịnh Khải: Anh nói vậy thì cũng có lý. Lâm Đào: Hoặc là một tuần ba ngày về văn phòng, hoặc là dồn những việc cần bàn vào một ngày. Còn xếp cụ thể ra sao thì tuần sau họp rồi định.
- Giữ lượt khi bị chen ngang: 您先让我把话说完。 (Nín xiān ràng wǒ bǎ huà shuō wán.) — Anh cho tôi nói hết đã.
- Cắt ngang có xin phép: 抱歉,我打断您一下。 (Bàoqiàn, wǒ dǎduàn nín yíxià.) — Xin lỗi, tôi ngắt lời anh một chút.
- Kéo về ý chính: 我想说的其实是另一个层面。 (Wǒ xiǎng shuō de qíshí shì lìng yí gè céngmiàn.) — Cái tôi muốn nói thật ra là một khía cạnh khác.
- Diễn giải lại lời người kia: 您的意思就是说,先做小的? (Nín de yìsi jiùshì shuō, xiān zuò xiǎo de?) — Ý anh nghĩa là làm cái nhỏ trước?
- Chuyển chủ đề: 至于人的问题,我们待会儿再谈。 (Zhìyú rén de wèntí, wǒmen dài huìr zài tán.) — Còn chuyện con người thì lát nữa mình bàn tiếp.
- Kết thúc và hẹn lần sau: 今天先到这儿,剩下的下次接着聊。 (Jīntiān xiān dào zhèr, shèng xià de xià cì jiēzhe liáo.) — Hôm nay tạm đến đây, phần còn lại lần sau nói tiếp.
Từ HSK 6 chốt khi tranh luận và giữ lượt lời
倾向qīngxiàng
nghiêng về, thiên về; xu hướng, khuynh hướng
倾向于保留意见 nói rõ lập trường mà vẫn chưa đóng cửa bàn tiếp
照样zhàoyàng
vẫn như thường, y như cũ; làm theo mẫu cũ
效率照样上得去 nhấn rằng kết quả không đổi dù điều kiện đổi
说实话shuō shíhuà
nói thật, thành thật mà nói
Báo trước rằng câu ngay sau sẽ hơi khó nghe, nên nghe đỡ đột ngột
Xã giao: nhận lời khen, đổi chủ đề và rút lui đúng lúc
Người bản xứ nhận lời khen bằng cách hạ thấp phần đóng góp của mình, và họ chờ bạn làm y như vậy — 哪里哪里 với 罢了 làm xong việc đó chỉ trong vài chữ. Nhưng khiêm tốn quá đà cũng hỏng: nói 我什么都不会 sau khi được khen là ép người kia phải khen thêm lần nữa. Mức vừa đủ là hạ vai trò của mình chứ không phủ nhận kết quả, kiểu 那是大家一起做出来的.
孙娟:林先生,好久不见啦!这两年您可是越做越大了。 林涛:哪里哪里,运气好罢了。倒是您,听说去年拿了行业里的一个奖? 孙娟:那是大家一起做出来的,我不过是挂个名。 林涛:您太谦虚了。今天您是一个人来的吗? 孙娟:我陪同两位客户过来看展览。至于合作的事,待会儿我们坐下来慢慢聊,行吗? 林涛:当然行。老朋友了嘛,还客气什么。这边人多气氛也吵,我们去二楼的咖啡区。 孙娟:好。那我先带客户转一圈,二十分钟以后二楼见。
Sūn Juān:Lín xiānsheng,hǎojiǔ bú jiàn la!Zhè liǎng nián nín kě shì yuè zuò yuè dà le. Lín Tāo:Nǎli nǎli,yùnqi hǎo bàle.Dào shì nín,tīngshuō qùnián ná le hángyè lǐ de yí gè jiǎng? Sūn Juān:Nà shì dàjiā yìqǐ zuò chūlai de,wǒ búguò shì guà gè míng. Lín Tāo:Nín tài qiānxū le.Jīntiān nín shì yí gè rén lái de ma? Sūn Juān:Wǒ péitóng liǎng wèi kèhù guòlai kàn zhǎnlǎn.Zhìyú hézuò de shì,dài huìr wǒmen zuò xiàlai mànmàn liáo,xíng ma? Lín Tāo:Dāngrán xíng.Lǎo péngyou le ma,hái kèqi shénme.Zhèbiān rén duō qìfēn yě chǎo,wǒmen qù èr lóu de kāfēi qū. Sūn Juān:Hǎo.Nà wǒ xiān dài kèhù zhuàn yì quān,èrshí fēnzhōng yǐhòu èr lóu jiàn.
Tôn Quyên: Anh Lâm, lâu quá không gặp! Hai năm nay anh càng làm càng lớn ghê. Lâm Đào: Đâu có đâu có, chẳng qua là gặp may thôi. Chị mới đúng chứ, nghe nói năm ngoái nhận được một giải trong ngành? Tôn Quyên: Cái đó là mọi người cùng làm ra, tôi chẳng qua đứng tên thôi. Lâm Đào: Chị khiêm tốn quá. Hôm nay chị đến một mình à? Tôn Quyên: Tôi đi cùng hai vị khách hàng sang xem triển lãm. Còn chuyện hợp tác thì lát nữa mình ngồi xuống thong thả nói, được không? Lâm Đào: Tất nhiên là được. Bạn cũ với nhau cả mà, còn khách sáo gì. Bên này đông người, không khí lại ồn, mình sang khu cà phê tầng hai đi. Tôn Quyên: Được. Vậy tôi dẫn khách đi một vòng trước, hai mươi phút nữa gặp ở tầng hai.
Từ HSK 6 chốt khi xã giao
嘛ma
trợ từ cuối câu, hàm ý điều đó là hiển nhiên
老朋友了嘛 chỉ nói với người đã thân, không nói với khách lạ
Khẩu ngữ và văn viết ở bậc 6 tách nhau ra sao
Đến bậc 6, một phần đáng kể cấu trúc mới thật ra là biến thể văn viết của thứ bạn đã biết: 便 thay 就, 若 thay 如果, 与 thay 跟, 据 thay 听说. Nhầm chiều là hỏng ngay — nói 若你不方便 với bạn thân thì như đang đọc thông báo, còn viết 我听朋友说 vào báo cáo thì thành trẻ con. Sáu cặp dưới đây là những cặp hay gặp nhất.
| Ý cần diễn đạt | Khẩu ngữ, dùng khi nói chuyện | Văn viết, dùng trong báo cáo và thông báo |
|---|---|---|
| Vừa… là… | 一到公司就开会 | 一到公司便开会 (yí dào gōngsī biàn kāihuì) |
| Nếu… | 如果时间不合适 | 若时间不合适 (ruò shíjiān bù héshì) |
| Nghe nói… | 听说下个月涨价 | 据说下个月涨价 (jùshuō xià gè yuè zhǎng jià) |
| Ngoài… ra | 除了这件事以外 | 除这件事以外 (chú zhè jiàn shì yǐwài) |
| Với, cùng với | 跟客户谈 | 与客户协商 (yǔ kèhù xiéshāng) |
| Theo tôi được biết | 我知道的是 | 据我所知 (jù wǒ suǒ zhī) |
Mỗi tuần chọn đúng một khung của bậc 6 rồi ép mình dùng nó trong mọi cuộc nói chuyện cho tới khi quen tay. Bốn khung đáng ưu tiên nhất, xếp theo thứ tự dễ dùng: X是X (对是对,就是⋯⋯), X就X吧 (晚一点儿就晚一点儿吧), 要么⋯⋯,要么⋯⋯ và 非⋯⋯不可. Chỉ bốn khung này đã đủ đưa giọng bạn từ đúng sang khéo mà chưa cần thêm chữ nào vào vốn từ. Danh sách đầy đủ kèm ví dụ nằm ở ngữ pháp HSK 6.
Cách luyện năm đoạn này cho thành phản xạ
Ở bậc 6, học thuộc lòng gần như vô ích, vì thứ quyết định là chỗ đặt chữ đệm, mà chỗ đó đổi theo người nghe. Vì vậy mọi bước dưới đây đều xoay quanh một việc: nói lại cùng một ý cho ba người khác nhau.
- Nghe trước khi đọc: bấm nút phát âm cả đoạn hai lần, chỉ cần bắt được ai nhượng bộ trước và nhượng bộ ở chỗ nào. Muốn thêm bài cùng vốn từ thì vào bài đọc HSK 6.
- Gạch hết chữ đệm: xóa 罢了, 嘛, 倒, 是⋯⋯就是⋯⋯ khỏi bản chép rồi đọc lại phần lõi. Đoạn hội thoại sẽ ngắn đi gần một nửa và nghe cộc hẳn — phần bị gạch chính là bài học.
- Nói lại cho ba người: che chữ Hán, nhìn bản dịch nói lại ba lần, lần lượt với bạn thân, với đồng nghiệp và với khách hàng. Từ nào không chắc thì tra ngay ở từ điển Hanbeego.
- Tập bị chen ngang: nhờ người học cùng cắt lời giữa câu, bạn phải giành lại lượt bằng 您先让我把话说完 rồi nói tiếp đúng chỗ đang dở, không được bắt lại từ đầu. Đây là bài khó nhất và cũng hiệu quả nhất.
- Nhại theo giọng mẫu: nói chồng lên bản ghi để bắt đúng chỗ ngắt hơi và chỗ nhấn — luyện nhại theo câu mẫu chấm cho bạn từng câu một.
Khi năm đoạn đã nói trôi, hãy nối chúng thành một ngày làm việc: sáng phản biện phương án trong buổi họp, trưa thương lượng giá với đối tác, chiều từ chối một lời nhờ vả, tối gặp lại người quen ở hội chợ. Cùng vốn từ ấy mà đổi người nghe thì mỗi lần nói lại là một bài tập mới, và đó đúng là thứ bậc 6 đem ra đo.
Câu hỏi thường gặp
Hội thoại HSK 6 khác hội thoại HSK 5 ở chỗ nào?
Bậc 5 đo xem bạn có thương lượng được không; bậc 6 đo xem bạn thương lượng bằng giọng nào. Vốn từ lên 5.456 từ cộng dồn, nhưng phần khó nằm ở nhóm cấu trúc khẩu ngữ mà bậc dưới không có: X是X, X就X吧, 不怎么样, 那倒也是, 算了, cùng ba trợ từ cuối câu 罢了, 嘛, 啦. Thêm một tầng nữa là các biến thể văn viết 便, 若, 与, 据, 至于, 所. Bậc 6 là bậc đầu tiên bạn phải chọn giữa hai giọng chứ không chỉ chọn từ.
Nói giảm trong tiếng Trung có phải là nói vòng vo không?
Không. Nói giảm ở bậc 6 giữ nguyên nội dung, chỉ đổi cách đưa ra. Ba thao tác chính: công nhận trước bằng khung X是X (对是对,就是⋯⋯), hạ mức khẳng định bằng 不怎么 và 很难说, và đẩy quyền phán xử sang bên thứ ba bằng 据 hoặc bằng số liệu. Nếu bạn nói xong mà người kia vẫn không biết bạn phản đối điều gì thì đó là vòng vo, không phải nói giảm.
Từ chối bằng tiếng Trung ở bậc 6 khác bậc 5 thế nào?
Ở bậc 5 bạn nêu một trở ngại có thật rồi mở đường cho lần sau. Ở bậc 6 có thêm hai bước. Một, giải thích vì sao nhận lời còn tệ hơn từ chối — 我要是答应了又做不好,反而给你添麻烦 — vì lý do này người kia không cãi được. Hai, khi đối phương buông 算了, phải chặn lại rồi trả về phần việc mình làm được kèm một người thay thế. Bỏ bước hai thì lời từ chối vẫn lịch sự nhưng quan hệ mất.
Bị cắt lời giữa câu thì giành lại lượt nói thế nào?
Câu chuẩn là 您先让我把话说完 — có 先 và 让 nên nghe như một đề nghị chứ không phải lời trách. Nói xong đừng bắt lại từ đầu mà nối đúng chỗ đang dở, vì bắt lại từ đầu là mời người kia cắt tiếp. Khi chính bạn cần cắt ngang thì luôn xin phép trước bằng 抱歉,我打断您一下, và chỉ nên cắt để hỏi cho rõ, đừng cắt để phản đối.
Khi nào nên dùng 便, 若, 与 thay cho 就, 如果, 跟?
Khi bạn viết, hoặc khi bạn nói ở chỗ trang trọng như phát biểu và thông báo. Trong hội thoại đời thường, ba chữ này làm câu nghe cứng và xa cách. Ngược lại, đừng đưa 嘛, 啦, 待会儿 vào báo cáo hay thư công việc. Cách kiểm nhanh: nếu câu của bạn đọc to trong buổi họp toàn công ty mà không ai thấy lạ thì đó là văn viết; còn nếu chỉ hợp lúc ngồi uống cà phê thì đó là khẩu ngữ.
Hanbeego Team
Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.