Ngữ pháp09 tháng 8, 202610 phút đọc

Luyện dịch tiếng Trung HSK 6: gỡ câu dài nhiều tầng nghĩa

Dịch ở bậc HSK 6 là cuộc chiến với câu dài: định ngữ nhiều lớp, cụm danh hoá, giọng văn viết trang trọng, cùng bốn nhóm bài tập dịch kèm đáp án và chỉ rõ bẫy.

Tới bậc 6, tiếng Trung hết khó vì từ lạ. Với 5.456 từ vựng cộng dồn theo chuẩn HSK 3.0, phần lớn chữ trong một câu bậc 6 người học đều đã gặp rồi — thứ làm bản dịch gãy là độ dài của câu và số tầng cấu trúc nhét vừa trong đó. Một câu duy nhất có thể chở ba mệnh đề lồng nhau, một định ngữ hai mươi chữ đứng chắn trước danh từ trung tâm, cộng thêm một giọng văn trang trọng mà tiếng Việt buộc phải tìm cách trả lại. Hệ thống cấu trúc gốc nằm ở Ngữ pháp HSK 6.

Bài này đi theo đúng thứ tự mà người dịch thật sự xử lý một câu: tháo cấu trúc trước, chọn giọng sau, soi sắc thái từ vựng sau cùng. Cuối bài có bốn nhóm bài tập kèm đáp án và phần chỉ rõ bẫy của từng câu.

Định ngữ dài nhiều lớp đứng trước danh từ

Đây là khác biệt lớn nhất giữa hai thứ tiếng và cũng là chỗ hỏng nhiều nhất ở bậc 6. Tiếng Trung dồn toàn bộ phần bổ nghĩa ra trước danh từ rồi mới đóng lại bằng 的; tiếng Việt làm ngược lại, danh từ đứng trước còn phần bổ nghĩa chạy theo sau. Câu càng dài thì khoảng cách giữa hai trật tự càng lớn, và người dịch bám chữ sẽ ra một câu tiếng Việt không có chỗ nào để thở.

  1. Tìm chữ 的 cuối cùng của cụm — chữ ngay sau nó là danh từ trung tâm, tức là thứ câu đang thật sự nói tới.
  2. Cắt phần đứng trước 的 ra thành một khối riêng, tạm để sang bên.
  3. Viết trước bộ khung tiếng Việt gồm danh từ trung tâm cộng vị ngữ chính, thành một câu ngắn hoàn chỉnh.
  4. Chẻ khối định ngữ thành từng lớp nhỏ, mỗi lớp một mệnh đề tiếng Việt bắt đầu bằng "mà", "từng", "đã".
  5. Ghép các lớp vào sau danh từ trung tâm, rồi tách câu tiếng Việt làm hai nếu nó vượt quá ba mươi chữ.
Định ngữ hai lớp trước một danh từ

这位在国外工作了十年、去年才回国的设计师,正是我们这次请来讲课的人。

Zhè wèi zài guówài gōngzuò le shí nián, qùnián cái huíguó de shèjìshī, zhèng shì wǒmen zhè cì qǐng lái jiǎngkè de rén.

Vị nhà thiết kế từng làm việc mười năm ở nước ngoài, năm ngoái mới về nước, chính là người chúng tôi mời tới giảng bài lần này.

  • Danh từ trung tâm là 设计师, không phải 国外 hay 十年 — hai thứ đó chỉ nằm trong định ngữ.
  • Định ngữ có hai lớp nối bằng dấu ngắt 、: một lớp nói nơi làm việc và thời gian, một lớp nói mốc về nước. Tiếng Việt tách chúng thành hai mệnh đề đặt sau danh từ.
  • Vế sau lại có một định ngữ nữa (我们这次请来讲课的) chắn trước 人 — bản dịch bám chữ sẽ ra câu hỏng: "chính là chúng tôi lần này mời tới giảng bài người".

Mẹo đọc nhanh: quét ngược từ chữ 的 về đầu câu thay vì đọc xuôi. Ở bậc 6 gần như câu nào cũng có ít nhất một cụm dài trước 的, và tìm ra danh từ trung tâm trước là đã gỡ được một nửa câu.

Trợ từ cấu trúc và cụm danh hoá đặc trưng bậc 6

所 (suǒ) là trợ từ cấu trúc, một điểm ngữ pháp chính thức của bậc 6. Nó đứng trước động từ ngoại động và biến động từ đó thành thứ chỉ đối tượng chịu tác động. Bản thân 所 không mang nghĩa nào để dịch riêng — bỏ nó đi câu vẫn đúng ngữ pháp, chỉ nhẹ giọng trang trọng. Đúng vì thế mà nhiều người mới cố dịch nó thành "chỗ", "nơi" và làm câu tiếng Việt biến dạng.

Khuôn thường gặpĐọcNghĩa dùng đượcChỗ hay dịch hỏng
据我所知jù wǒ suǒ zhītheo như tôi được biếtdịch thành "theo chỗ tôi biết" nghe cứng và lộ dấu vết dịch máy
你所说的话nǐ suǒ shuō de huànhững lời mà bạn nóithêm chữ "được" là thừa, câu này hoàn toàn trung tính
我们所面对的困难wǒmen suǒ miànduì de kùnnankhó khăn mà chúng tôi đang đối mặtgiữ nguyên trật tự chữ Hán sẽ ra "chúng tôi đối mặt khó khăn", mất mất chức năng định ngữ
他所做的一切tā suǒ zuò de yíqiètất cả những gì anh ấy làm一切 ở đây là danh từ trung tâm, không phải trạng ngữ "tất cả"
大家所关心的问题dàjiā suǒ guānxīn de wèntívấn đề mà mọi người quan tâmchỉ cần một chữ "mà" là đủ, không cần thêm "đang được"
Cụm danh hoá lồng trong một câu dài

据我所知,这份报告里所提到的每一个数据,都是他们花了半年时间收集来的。

Jù wǒ suǒ zhī, zhè fèn bàogào lǐ suǒ tídào de měi yí gè shùjù, dōu shì tāmen huā le bàn nián shíjiān shōují lái de.

Theo như tôi được biết, mỗi con số được nhắc tới trong bản báo cáo này đều là thứ họ bỏ ra nửa năm để thu thập.

Cụm danh hoá làm chủ ngữ

我们所面对的困难,与三年前完全不同。

Wǒmen suǒ miànduì de kùnnan, yǔ sān nián qián wánquán bù tóng.

Khó khăn mà chúng tôi đang đối mặt hoàn toàn khác với ba năm trước.

所 chỉ đứng trước động từ có tân ngữ, không đứng trước tính từ. Viết 所漂亮的 hay 所高的 là sai hoàn toàn. Ngoài ra khi cụm này bổ nghĩa cho một danh từ thì không được quên 的 ở cuối.

Văn viết và văn nói: chọn đúng sắc thái khi dịch

Bậc 5 mới chỉ tách văn nói khỏi văn viết ở tầng từ vựng. Bậc 6 đẩy chuyện đó xuống tầng hư từ: liên từ, giới từ, phó từ nối đều có một bản trang trọng riêng. Dịch xuôi từ tiếng Trung sang tiếng Việt, các từ này gần như tan biến vì tiếng Việt không phân biệt bằng từ vựng; nhưng dịch ngược thì chọn sai một chữ là cả đoạn tụt giọng. Danh sách dưới đây kèm cả bậc của bản khẩu ngữ để so.

Mười hư từ văn viết bậc 6 và người anh em khẩu ngữ

  • 便biàn

    liền, ngay, thì

    bậc 6 · thường trong khuôn một… liền…; khẩu ngữ dùng 就 bậc 1

  • ruò

    nếu, nếu như; hình như, có vẻ

    bậc 6 · vế sau vẫn cần 就; nói thường dùng 如果 bậc 2

  • và, cùng với

    bậc 6 · văn bản, tiêu đề; đời thường dùng 跟 hoặc 和 đều bậc 1

  • tại, ở, vào

    bậc 6 · luôn đứng SAU động từ; khẩu ngữ dùng 在 đứng trước

  • theo, căn cứ vào

    bậc 6 · đầu câu, nguồn tin ngắn rồi dấu phẩy; 据说 là bậc 3

  • suī

    tuy, mặc dù

    bậc 6 · dạng rút gọn văn viết của 虽然, vế sau đi với 但 hoặc 却

  • 凡是fánshì

    hễ là, mọi, tất cả những gì

    bậc 6 · bắt buộc cặp với 都 ở vế sau, không đứng một mình

  • 至于zhìyú

    còn về, còn đối với

    bậc 6 · chuyển sang đề tài mới, không phải nêu nguyên nhân

  • 能否néngfǒu

    có thể hay không

    bậc 6 · văn bản trang trọng; nói thường dùng 能不能

  • 给予jǐyǔ

    trao cho, ban cho

    bậc 6 · tân ngữ thường trừu tượng; khẩu ngữ dùng 给

Một câu thông báo gói năm hư từ bậc 6

若这份计划能通过,公司便可于下月正式开始,至于人手问题,我们稍后与各部门协商。

Ruò zhè fèn jìhuà néng tōngguò, gōngsī biàn kě yú xià yuè zhèngshì kāishǐ, zhìyú rénshǒu wèntí, wǒmen shāo hòu yǔ gè bùmén xiéshāng.

Nếu bản kế hoạch này được thông qua, công ty có thể chính thức bắt đầu từ tháng sau; còn về vấn đề nhân sự, chúng tôi sẽ bàn bạc thêm với các bộ phận sau.

  • Bản khẩu ngữ cùng nội dung: 如果这个计划能通过,公司下个月就可以正式开始,人手的问题我们过几天再跟各部门商量。 Câu này đúng ngữ pháp, nhưng đặt vào một thông báo của công ty thì nhẹ giọng hẳn.
  • Bản tiếng Việt của hai câu gần như giống nhau — đó chính là lý do dịch xuôi rất dễ mất sắc thái, còn dịch ngược thì phải tự quyết định giọng.
  • Câu hỏi cần đặt trước khi dịch Việt sang Trung: bản dịch sẽ nằm trong văn bản, bản tin, hay lời thoại. Trả lời được câu đó thì mới chọn được giữa 与 và 跟.

Cụm bốn chữ: dịch theo nghĩa đen là hỏng

Bậc 6 đưa vào một loạt cụm bốn chữ mà từng chữ trong đó người học đều biết, nên phản xạ đầu tiên là ghép nghĩa bốn chữ lại. Kết quả gần như luôn sai, vì các cụm này đã đông cứng thành một đơn vị nghĩa riêng. Cách xử lý đúng là coi cả cụm như một từ và tìm thẳng cách nói tương đương trong tiếng Việt.

Cụm bốn chữ bậc 6ĐọcNếu dịch từng chữNghĩa dùng được
一模一样yì mú yí yàngmột khuôn một dạnggiống hệt nhau, y như đúc
自言自语zì yán zì yǔtự lời tự nóilẩm bẩm một mình, nói một mình
意想不到yì xiǎng bú dàoý nghĩ không tớikhông ngờ tới, ngoài dự liệu
好不容易hǎo bù róngyìtốt không dễ dàngkhó khăn lắm mới…, mãi mới…
不怎么样bù zěnmeyàngkhông thế nào dạngchẳng ra gì, không có gì đặc biệt
绝大多数jué dà duōshùtuyệt lớn nhiều sốđại đa số, phần lớn
这就是说zhè jiù shì shuōcái này chính là nóinghĩa là, tức là
Hai cụm bốn chữ trong một câu kể

小明好不容易才买到那本书,翻开一看,内容竟然跟他手里那本一模一样。

Xiǎo Míng hǎo bù róngyì cái mǎidào nà běn shū, fān kāi yí kàn, nèiróng jìngrán gēn tā shǒu lǐ nà běn yì mú yí yàng.

Tiểu Minh khó khăn lắm mới mua được cuốn sách đó, mở ra xem thì nội dung lại giống hệt cuốn đang cầm trong tay.

好不容易 là cái bẫy độc nhất trong nhóm: chữ 不 nằm giữa nhưng cụm này không mang nghĩa phủ định. 好不容易才买到 nghĩa là cuối cùng vẫn mua được, chỉ là vất vả. Dịch thành "không dễ mua nên không mua được" là lật ngược cả câu.

Câu bị động ý niệm và nhóm động từ chỉ điều xấu

Tiếng Trung có rất nhiều câu mà chủ ngữ là vật chịu tác động nhưng câu không hề có 被. Người Việt vừa thấy nghĩa bị động là thêm ngay chữ "bị", trong khi bản gốc trung tính hoàn toàn, thậm chí là tin tốt. Dấu nhận biết rất ổn định: chủ ngữ là vật, động từ mang bổ ngữ kết quả (好, 完, 到) và thường kèm 了.

Bị động ý niệm, giọng trung tính

这批教材上个月就印好了,现在已经发到各个学校。

Zhè pī jiàocái shàng gè yuè jiù yìn hǎo le, xiànzài yǐjīng fā dào gègè xuéxiào.

Lô giáo trình này in xong từ tháng trước, giờ đã chuyển tới các trường.

  • Bản dịch thừa chữ bị: "lô giáo trình này đã bị in xong" — tiếng Việt lập tức thành nghĩa xấu, sai hẳn sắc thái bản gốc.
  • Ngược lại, khi bản gốc dùng 遭到 hay 遭受 thì tiếng Việt bắt buộc phải thêm "bị", "vấp phải", "hứng chịu", vì bản thân hai động từ này đã gói sẵn nghĩa tiêu cực.
  • Đừng đặt 被 trước 遭到. Bản thân 遭到 đã là hướng chịu tác động rồi, thêm 被 vào là thừa và sai.
Nghĩa bị động nằm trong chính động từ

他的这个建议在会上遭到了不少人的反对,可他并没有放弃。

Tā de zhège jiànyì zài huì shàng zāodào le bù shǎo rén de fǎnduì, kě tā bìng méiyǒu fàngqì.

Đề xuất này của anh ấy đã vấp phải sự phản đối của không ít người trong cuộc họp, nhưng anh ấy không hề bỏ cuộc.

Bảy cặp từ bậc 6 dễ dịch lẫn vào nhau

Mười bốn từ dưới đây đều nằm trong bảng từ vựng bậc 6, và mỗi cặp đổ về gần như cùng một chữ tiếng Việt. Khi dịch xuôi, chọn nhầm thì bản tiếng Việt vẫn trôi; khi dịch ngược thì chọn nhầm là câu lệch nghĩa. Cách phân biệt chắc nhất không phải học định nghĩa mà là nhớ loại tân ngữ hoặc loại ngữ cảnh mỗi từ hay đi cùng.

Bảy cặp đồng nghĩa bậc 6 và ngữ cảnh phân biệt

  • 特地tèdì

    đặc biệt, cố tình

    bậc 6 · nhấn mạnh việc bỏ công đi lại: 特地从外地赶回来

  • 特意tèyì

    đặc biệt, cố ý

    bậc 6 · nhấn mạnh chủ đích, không cần có di chuyển: 特意来看你

  • 途径tújìng

    con đường, phương tiện, cách thức

    bậc 6 · trừu tượng, hay đi với việc đạt mục đích: 解决问题的途径

  • 渠道qúdào

    kênh, đường ống

    bậc 6 · có cả nghĩa đen; hay đi với 销售, 信息

  • 探讨tàntǎo

    thảo luận sâu, trao đổi

    bậc 6 · tân ngữ là vấn đề đã biết, ngữ cảnh họp hành hoặc học thuật

  • 探索tànsuǒ

    thăm dò, khám phá

    bậc 6 · tân ngữ là cái chưa biết: vùng đất mới, phương pháp mới

  • 遭到zāodào

    gặp phải, vấp phải, hứng chịu

    bậc 6 · sau nó là danh từ chỉ hành vi: 反对, 批评

  • 遭受zāoshòu

    chịu đựng, gánh chịu

    bậc 6 · sau nó là tổn thất hoặc thiên tai: 损失, 地震

  • 恰当qiàdàng

    thoả đáng, đúng mực

    bậc 6 · nói về cách xử lý, cách dùng từ có chừng mực

  • 适当shìdàng

    thích hợp, phù hợp

    bậc 6 · nói về mức độ hoặc lượng vừa phải: 适当休息

  • 意愿yìyuàn

    nguyện vọng, ý muốn

    bậc 6 · thiên lý trí, hay đi với việc tôn trọng lựa chọn của ai đó

  • 心愿xīnyuàn

    tâm nguyện, ước nguyện

    bậc 6 · thiên tình cảm, điều ấp ủ lâu năm: 多年的心愿

  • 因素yīnsù

    nhân tố, yếu tố tác động

    bậc 6 · thứ ảnh hưởng tới kết quả: 影响成绩的因素

  • 要素yàosù

    yếu tố cấu thành, thành phần thiết yếu

    bậc 6 · thứ không thể thiếu để tạo nên một chỉnh thể

Cách tự kiểm rẻ nhất: gõ từ đang phân vân vào từ điển Hanbeego, đọc câu ví dụ rồi thử thay từ kia vào. Nếu câu ví dụ nghe gượng thì đó chính là ranh giới ngữ cảnh cần nhớ.

Bốn nhóm bài tập dịch bậc 6

Cách dùng: che phần tiếng Việt, tự viết bản dịch ra giấy, rồi đối chiếu theo đúng ba tầng — danh từ trung tâm và mệnh đề chính, quan hệ logic giữa các vế, và cuối cùng là giọng văn. Đừng chấm điểm theo kiểu đúng từng chữ; ở bậc 6, một bản dịch đúng chữ mà sai trật tự vẫn là bản dịch hỏng.

Nhóm một: dịch Trung sang Việt, câu nhiều mệnh đề

Bài 1 · khuôn một… liền…

这次任务时间紧、要求高,但只要大家一坐下来把分工定清楚,后面的工作便顺利多了。

Zhè cì rènwù shíjiān jǐn, yāoqiú gāo, dàn zhǐyào dàjiā yí zuò xiàlai bǎ fēngōng dìng qīngchu, hòumiàn de gōngzuò biàn shùnlì duō le.

Nhiệm vụ lần này thời gian gấp, yêu cầu lại cao, nhưng chỉ cần mọi người vừa ngồi xuống phân chia công việc cho rõ ràng thì phần việc phía sau liền trôi chảy hơn hẳn.

Bài 2 · hễ là… đều…

若你打算参加下个月的考试,凡是老师上课讲过的语法点,都得在这两周内复习一遍。

Ruò nǐ dǎsuàn cānjiā xià gè yuè de kǎoshì, fánshì lǎoshī shàngkè jiǎng guò de yǔfǎ diǎn, dōu děi zài zhè liǎng zhōu nèi fùxí yí biàn.

Nếu bạn định dự kỳ thi tháng sau thì hễ là điểm ngữ pháp thầy đã giảng trên lớp, đều phải ôn lại một lượt trong hai tuần này.

  • Bẫy bài 1: 便 ở đây là 就, tuyệt đối không dịch thành "tiện"; nó gắn với 一 phía trước thành cặp "vừa… là…".
  • Bẫy bài 1: 时间紧、要求高 là hai vị ngữ song song của cùng một chủ đề, tiếng Việt nên giữ nhịp hai vế thay vì gộp thành một cụm dài.
  • Bẫy bài 2: 若 là 如果, không phải "giống như"; và 凡是 bắt buộc có 都 ở vế sau, bỏ 都 là câu sai.
  • Bẫy bài 2: chữ 得 trong 都得 đọc là děi nghĩa "phải", không phải trợ từ đọc de.

Nhóm hai: dịch Trung sang Việt, định ngữ dài và cụm danh hoá

Bài 3 · định ngữ mười tám chữ

那位在这所学校教了三十多年中文、去年秋天才退休的老教师,今天又回来给学生上了一课。

Nà wèi zài zhè suǒ xuéxiào jiāo le sānshí duō nián Zhōngwén, qùnián qiūtiān cái tuìxiū de lǎo jiàoshī, jīntiān yòu huílai gěi xuésheng shàng le yí kè.

Vị giáo viên già đã dạy tiếng Trung ở ngôi trường này hơn ba mươi năm, mùa thu năm ngoái mới nghỉ hưu, hôm nay lại quay về dạy cho học sinh một tiết.

Bài 4 · cụm danh hoá làm chủ ngữ

李娜所选的这条路虽然慢,却让她把每个语法点都弄清楚了。

Lǐ Nà suǒ xuǎn de zhè tiáo lù suīrán màn, què ràng tā bǎ měi gè yǔfǎ diǎn dōu nòng qīngchu le.

Con đường mà Lý Na chọn tuy chậm, nhưng lại giúp cô nắm chắc từng điểm ngữ pháp một.

  • Bẫy bài 3: danh từ trung tâm là 老教师 nằm mãi cuối định ngữ. Dịch xuôi từ trái sang sẽ ra một câu tiếng Việt không biết ai là chủ ngữ.
  • Bẫy bài 3: 才退休 nghĩa "mãi tới lúc đó mới nghỉ hưu"; bỏ chữ "mới" là mất sắc thái muộn hơn dự kiến.
  • Bẫy bài 4: 所选的 phải bung thành mệnh đề "mà… chọn" đặt sau danh từ, và bản thân 所 không dịch.
  • Bẫy bài 4: cặp 虽然⋯⋯却⋯⋯ dùng 却 chứ không dùng 但是 hai lần; 却 luôn đứng trước động từ, không đứng đầu vế.

Nhóm ba: dịch Việt sang Trung, chọn giọng trang trọng

  1. Đề bài 5, văn phong báo cáo: Theo thống kê, hơn một nửa số học viên cho rằng khó khăn lớn nhất khi dịch không nằm ở từ mới.
  2. Đề bài 6, văn bản nội bộ công ty: Vấn đề này liên quan tới quyền lợi của rất nhiều người, mong mọi người bàn bạc thêm một lần nữa với các bộ phận liên quan.
Đáp án bài 5 · nêu nguồn tin bằng 据

据统计,一半以上的学员认为,翻译时最大的困难并不在生词上。

Jù tǒngjì, yíbàn yǐshàng de xuéyuán rènwéi, fānyì shí zuì dà de kùnnan bìng bú zài shēngcí shàng.

Theo thống kê, hơn một nửa số học viên cho rằng khó khăn lớn nhất khi dịch không nằm ở từ mới.

Đáp án bài 6 · dùng 与 thay cho 跟

这个问题涉及很多人的权利,希望大家与相关部门再协商一次。

Zhège wèntí shèjí hěn duō rén de quánlì, xīwàng dàjiā yǔ xiāngguān bùmén zài xiéshāng yí cì.

Vấn đề này liên quan tới quyền lợi của rất nhiều người, mong mọi người bàn bạc thêm một lần nữa với các bộ phận liên quan.

  • Bẫy bài 5: "theo thống kê" phải ra 据统计 với nguồn tin ngắn gọn rồi dấu phẩy. Dùng 根据 thì phải kèm căn cứ cụ thể đầy đủ hơn, ví dụ 根据这份报告.
  • Bẫy bài 5: 涉及 và 权利 nghe rất bậc 6 nhưng 权利 thật ra là từ bậc 4; đừng nhớ nhầm bậc khi tra lại.
  • Bẫy bài 6: viết 跟相关部门商量 vẫn đúng ngữ pháp nhưng tụt xuống giọng nói chuyện — sai đăng ký ngôn ngữ của một văn bản nội bộ.
  • Bẫy bài 6: 涉及 không cần thêm 到 phía sau; viết 涉及到 là thói quen thừa hay gặp.

Nhóm bốn: dịch một đoạn năm câu

Bài 7 · đoạn văn trình độ bậc 6

去年冬天,我第一次接了一份正式的翻译工作。对方所要的不是一个字一个字地对应,而是让中国读者读起来觉得自然。我一开始把每个字都翻出来,句子便又长又硬。后来我学着先找主语和动词,再把长长的定语分成几个短句。一个月下来,我才明白:翻译最难的不是生词,而是重新安排一句话的顺序。

Qùnián dōngtiān, wǒ dì yī cì jiē le yí fèn zhèngshì de fānyì gōngzuò. Duìfāng suǒ yào de bú shì yí gè zì yí gè zì de duìyìng, ér shì ràng Zhōngguó dúzhě dú qǐlai juéde zìrán. Wǒ yì kāishǐ bǎ měi gè zì dōu fān chūlai, jùzi biàn yòu cháng yòu yìng. Hòulái wǒ xuézhe xiān zhǎo zhǔyǔ hé dòngcí, zài bǎ chángcháng de dìngyǔ fēnchéng jǐ gè duǎnjù. Yí gè yuè xiàlai, wǒ cái míngbai: fānyì zuì nán de bú shì shēngcí, ér shì chóngxīn ānpái yí jù huà de shùnxù.

Mùa đông năm ngoái, tôi lần đầu nhận một công việc dịch chính thức. Thứ phía bên kia cần không phải là đối chiếu từng chữ một, mà là để người đọc Trung Quốc đọc lên thấy tự nhiên. Lúc đầu tôi dịch bằng hết mọi chữ, câu văn liền vừa dài vừa cứng. Về sau tôi tập tìm chủ ngữ và động từ trước, rồi mới tách định ngữ dài thành mấy câu ngắn. Một tháng trôi qua, tôi mới hiểu ra chỗ khó nhất khi dịch không phải là từ mới, mà là sắp xếp lại trật tự của một câu.

  • Bẫy một: 对方所要的 là cụm danh hoá làm chủ ngữ, dịch thành "thứ mà phía bên kia cần"; dịch 所 thành "chỗ" là hỏng ngay câu thứ hai.
  • Bẫy hai: 便 trong câu ba lại là 就; cặp 又长又硬 phải giữ nguyên nhịp "vừa… vừa…" của tiếng Việt.
  • Bẫy ba: 一个月下来 là khuôn chỉ khoảng thời gian đã trải qua, nghĩa "sau một tháng", không dịch theo chữ thành "một tháng đi xuống".
  • Bẫy bốn: cặp 不是⋯⋯,而是⋯⋯ là đính chính chứ không phải phủ định đơn thuần, tiếng Việt phải giữ đủ "không phải là… mà là…".

Nguồn đề dài hạn: lấy từng đoạn trong bài đọc HSK 6 làm đề, tự dịch xong mới đối chiếu, và chỉ mở công cụ dịch Hanbeego ở bước cuối để soi xem mình lệch chỗ nào.

Dịch ở bậc 6 khác bậc 5 ở chỗ nào?

Bậc 5 dạy chọn đúng giọng cho từng từ. Bậc 6 chồng thêm ba tầng nữa: định ngữ dài nhiều lớp trước 的, cụm danh hoá với 所, và một bộ hư từ trang trọng riêng gồm 便, 若, 与, 于, 据. Tổng lượng từ vựng cộng dồn tới hết bậc 6 là 5.456 từ theo chuẩn HSK 3.0, nhưng cái làm câu khó vẫn là số tầng cấu trúc chứ không phải từ lạ.

Định ngữ dài bao nhiêu thì nên tách câu tiếng Việt làm hai?

Quy tắc thực dụng: nếu phần đứng trước 的 vượt quá mười lăm chữ Hán, gần như chắc chắn phải tách. Cách tách an toàn là giữ danh từ trung tâm ở câu thứ nhất, rồi mở câu thứ hai bằng "vị này", "người này", "bản kế hoạch này" để nối lại. Đừng cố nhồi cả định ngữ vào một câu tiếng Việt duy nhất.

Có bắt buộc phải dùng 所 khi viết không?

Không. Bỏ 所 đi thì câu vẫn đúng ngữ pháp, chỉ nhẹ sắc thái trang trọng: 你所做的每件事 và 你做的每件事 đều dùng được. Nhưng khi dịch xuôi thì bắt buộc phải nhận ra nó, vì 所 luôn báo hiệu phía sau là một cụm danh hoá chứ không phải mệnh đề chính.

Mỗi ngày nên luyện dịch bao nhiêu là đủ ở bậc 6?

Một đoạn bốn tới năm câu, nhưng làm trọn quy trình: tháo định ngữ, dịch, hôm sau đọc lại bản tiếng Việt khi đã che bản gốc rồi tự chấm giọng văn. Dịch nhiều câu rời rạc không luyện được kỹ năng sắp xếp lại trật tự — mà đó mới là thứ bậc 6 kiểm tra. Lộ trình từ vựng và bài học xem ở bài học HSK 6.

Lấy bài đọc HSK 6 làm đề luyện dịchĐoạn văn dài đã ngắt sẵn kèm nút phát âm bản xứ, dịch xong đối chiếu ngay.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan