Từ vựng22 tháng 6, 20269 phút đọc

Từ vựng HSK 3 theo chủ đề: 2.245 từ chuẩn 3.0 và cách học

Từ vựng HSK 3 chuẩn HSK 3.0 gom theo bảy chủ đề hay gặp nhất, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt đầy đủ, lưu ý dùng từ, câu ứng dụng và lộ trình học trong sáu tuần.

HSK 3 là chỗ vốn từ tiếng Trung đổi tính chất: bạn không còn chỉ gọi tên đồ vật quanh mình mà bắt đầu nói về công việc, tiền bạc, tin tức và tính cách con người. Theo chuẩn HSK 3.0, bậc này tương ứng 2.245 từ cộng dồn — con số chỉ đáng sợ khi học dàn hàng theo bảng chữ cái. Bài này xếp phần từ mới của HSK 3 vào bảy chủ đề, mỗi chủ đề một bảng từ có pinyin, nghĩa tiếng Việt đầy đủ và nút phát âm giọng bản xứ.

HSK 3 cần bao nhiêu từ và vì sao nên gom theo chủ đề

Trong khung HSK 3.0 đang dùng cho kỳ thi hiện nay, HSK 3 tương ứng 2.245 từ vựng cộng dồn: 1.272 từ của HSK 2 cộng gần một nghìn từ mới. Đừng lấy số của khung cũ ra so, vì cách chia bậc đã khác hẳn. Ngữ pháp đi kèm nằm ở ngữ pháp HSK 3, còn danh sách từ chính là bộ Hanbeego dùng cho bài học HSK 3.

Khác hai bậc đầu, phần lớn từ mới ở HSK 3 là từ trừu tượng: 情况, 关系, 责任, 压力… Chúng không có hình để hình dung nên học theo danh sách rời rạc là quên. Cách chữa là gắn mỗi từ vào một tình huống có người và có việc — đúng công dụng của chủ đề. Khi 工资, 老板, 会议, 报告 nằm chung khung cảnh công ty, nhớ một từ là kéo theo mấy từ kia.

  • Coi mỗi chủ đề là một buổi học 25-30 phút, đừng nhồi hai chủ đề trong cùng một ngày.
  • Bấm nút loa cạnh mỗi từ, đọc nhại ba lần rồi mới chuyển sang từ tiếp theo.
  • Học xong một chủ đề, tự kể to một mẩu chuyện ba câu dùng ít nhất năm từ vừa gặp.

Bảy bảng từ dưới đây lấy đúng từ bộ từ vựng HSK 3 chuẩn 3.0 mà Hanbeego dùng cho bài học và bài luyện, nên vào HSK 3 là bạn gặp lại chính những từ này trong ngữ cảnh dài hơn.

Công việc, nghề nghiệp và chuyện ở công ty

Đây là nhóm chiếm phần lớn từ mới của HSK 3 và cũng dày nhất trong đề đọc. Hai chỗ dễ vấp: 领导 vừa là danh từ chỉ cấp trên vừa là động từ dẫn dắt; còn 负责 hầu như luôn cần đối tượng đi kèm — nói 负责这个部门 hoặc 对这件事负责.

Nghề nghiệp, cấp bậc và việc ở công ty

  • 职业zhíyè

    nghề nghiệp

    chỉ công việc lâu dài, có chuyên môn: 你的职业是什么

  • 工资gōngzī

    tiền lương

    công ty trả lương nói 发工资

  • 老板lǎobǎn

    ông chủ, sếp

    thân mật hơn 领导; gọi chủ quán cũng dùng từ này

  • 领导lǐngdǎo

    người lãnh đạo, cấp trên; lãnh đạo, dẫn dắt

    vừa là danh từ chỉ người, vừa là động từ

  • 员工yuángōng

    nhân viên, người làm công ăn lương

    chỉ chung người làm trong một công ty

  • 部门bùmén

    bộ phận, phòng ban

    một phần trong công ty hoặc cơ quan

  • 会议huìyì

    cuộc họp, hội nghị

    dự họp là 参加会议

  • 报告bàogào

    bản báo cáo; báo cáo, trình bày

    vừa danh từ vừa động từ: 写报告, 向领导报告

  • 任务rènwu

    nhiệm vụ, việc cần hoàn thành

    务 đọc khinh thanh; hoàn thành nhiệm vụ là 完成任务

  • 负责fùzé

    phụ trách, chịu trách nhiệm

    cần đối tượng: 负责这个部门, 对这件事负责

  • 经验jīngyàn

    kinh nghiệm

    kiến thức tích luỹ từ thực tế; điều đã trải qua là 经历

  • 退休tuìxiū

    nghỉ hưu

    thôi làm vì đến tuổi; nghỉ sớm là 提前退休

Nhắc việc ở công ty

下午三点部门有一个会议,请你提前把报告发到我的邮箱。

Xiàwǔ sān diǎn bùmén yǒu yí ge huìyì, qǐng nǐ tíqián bǎ bàogào fā dào wǒ de yóuxiāng.

Ba giờ chiều phòng ban có một cuộc họp, bạn gửi báo cáo vào hộp thư của tôi trước giờ đó nhé.

Học tập, thi cử và chuyện trường lớp

Bậc này chuyển sang vốn từ của người đang thật sự học lên cao: chọn chuyên ngành, đóng học phí, soạn bài trước, luyện phần nghe. Hai từ hay bị dùng lẫn là 试题 và 题目 — 试题 là câu hỏi trong đề thi, còn 题目 rộng hơn, vừa là đề bài vừa là tiêu đề bài viết.

Trường lớp, môn học và kỳ thi

  • 课程kèchéng

    chương trình học, khoá học, môn học

    một môn là 一门课程

  • 教材jiàocái

    giáo trình, tài liệu giảng dạy

    gồm cả sách giáo khoa và tài liệu kèm theo

  • 专业zhuānyè

    chuyên ngành; chuyên nghiệp, có chuyên môn cao

    他很专业 là khen làm việc rất chuyên nghiệp

  • 留学liúxué

    du học

    du học sinh là 留学生

  • 学费xuéfèi

    học phí

    đóng học phí nói 交学费

  • 预习yùxí

    soạn bài trước, chuẩn bị bài mới

    học trước khi đến lớp, ngược với ôn lại sau giờ

  • 功课gōngkè

    bài tập về nhà, bài vở

    làm bài tập nói 做功课

  • 听力tīnglì

    thính lực, khả năng nghe; bài thi nghe

    trong ngữ cảnh thi cử là phần nghe của đề

  • 写作xiězuò

    viết, tập làm văn, sáng tác

    trang trọng hơn 写, nhấn vào việc viết thành bài

  • 试题shìtí

    đề thi, câu hỏi trong đề

    chỉ từng câu hỏi trong bài kiểm tra

  • 题目tímù

    đề bài; tiêu đề, tên bài

    作文题目 vừa là đề bài văn vừa là tiêu đề bài viết

  • 总结zǒngjié

    tổng kết, tóm tắt; bản tổng kết

    总结经验 là tổng kết kinh nghiệm

Nói về việc ôn thi

这次考试的听力题目比较难,我打算跟同学一起总结一下错误。

Zhè cì kǎoshì de tīnglì tímù bǐjiào nán, wǒ dǎsuàn gēn tóngxué yìqǐ zǒngjié yíxià cuòwù.

Phần nghe của kỳ thi lần này khá khó, tôi định cùng bạn học tổng kết lại các lỗi đã mắc.

Tính cách, cảm xúc và cách nhận xét con người

Bậc này bắt đầu đòi bạn tả người: ai lạc quan, ai kiên cường, ai hay hồi hộp. Cặp 优点 với 缺点 nên học liền nhau vì đề HSK rất hay hỏi ưu điểm và nhược điểm của một người hay một cách làm.

Tính cách và trạng thái cảm xúc

  • 性格xìnggé

    tính cách

    tính cách tốt nói 性格好

  • 个性gèxìng

    cá tính, nét riêng

    nhấn vào điểm khác biệt của một người

  • 积极jījí

    tích cực, chủ động; nhiệt tình

    积极参加 là tích cực tham gia

  • 乐观lèguān

    lạc quan

    乐 ở đây đọc lè, không đọc yuè

  • 坚强jiānqiáng

    kiên cường, mạnh mẽ (về ý chí)

    nói về tinh thần, không dùng cho sức khoẻ

  • 好奇hàoqí

    tò mò, hiếu kỳ

    好 đọc thanh 4: hàoqí, nghĩa là ham tìm hiểu điều mới

  • 紧张jǐnzhāng

    hồi hộp, căng thẳng; khẩn trương, thiếu hụt (thời gian, tiền bạc)

    时间很紧张 là thời gian gấp, không phải hồi hộp

  • 害怕hàipà

    sợ, e sợ

    sợ điều gì thì nói thẳng: 害怕考试

  • 伤心shāngxīn

    đau lòng, thương tâm

    buồn vì mất mát hoặc thất vọng

  • 幸福xìngfú

    hạnh phúc

    trạng thái viên mãn, khác 高兴 là vui trong lúc đó

  • 优点yōudiǎn

    ưu điểm, điểm mạnh; mặt tốt

    học liền cặp với 缺点

  • 缺点quēdiǎn

    khuyết điểm, nhược điểm, điểm yếu

    điểm yếu của một người cũng nói là 短处

Bốn chỗ dễ sai phát âm ở HSK 3: 好奇 đọc hàoqí vì 好 tại đây là thanh 4; 乐观 đọc lèguān chứ không phải yuèguān; 关系 và 任务 có chữ sau đọc khinh thanh thành guānxirènwu; còn 调 mang hai âm — 调查 là diàochá nhưng 调整 lại là tiáozhěng.

Gia đình, quan hệ và phép ứng xử

So với HSK 1, chủ đề gia đình ở đây bớt gọi tên người thân mà nói nhiều hơn về việc xảy ra giữa người với người: cưới, ly hôn, đến chơi nhà, cãi nhau rồi làm lành. Chú ý 做客 là đi làm khách, còn chủ nhà đón khách thì dùng 接待.

Người thân, hôn nhân và quan hệ xã hội

  • 父母fùmǔ

    bố mẹ, cha mẹ

    trang trọng hơn 爸爸妈妈, hay dùng trong văn viết

  • 亲人qīnrén

    người thân, ruột thịt

    họ hàng gần hoặc người rất thân thiết

  • 子女zǐnǚ

    con cái (cả trai và gái); hậu duệ

    dùng trong văn viết, khẩu ngữ nói 孩子

  • 结婚jiéhūn

    kết hôn, cưới

    cưới với ai thì thêm 跟: 跟他结婚

  • 离婚líhūn

    ly hôn

    cặp đối với 结婚, dùng cho cả nam và nữ

  • 关系guānxi

    mối quan hệ; quan hệ, liên quan

    系 đọc khinh thanh: guānxi

  • 交往jiāowǎng

    qua lại, kết giao, giao thiệp

    quan hệ có tính lâu dài giữa người với người

  • 熟人shúrén

    người quen

    quen mặt nhưng chưa hẳn đã thân

  • 做客zuòkè

    làm khách, đến chơi nhà; khách mời (của chương trình)

    去朋友家做客 là đến nhà bạn chơi

  • 握手wòshǒu

    bắt tay

    dùng cả khi gặp lần đầu và khi chốt hợp tác

  • 吵架chǎojià

    cãi nhau, to tiếng

    cãi nhau với ai: 跟他吵架

  • 庆祝qìngzhù

    ăn mừng, tổ chức kỷ niệm

    庆祝生日, 庆祝成功

Tiền bạc, mua sắm và kinh tế thường ngày

Nhóm này là cầu nối sang HSK 4 vì nó đưa bạn từ 多少钱 sang cách nói về giá cả, chi phí và tiêu dùng. Ba từ hay lẫn: 价格 là giá của hàng, 费用 là khoản phải bỏ ra, còn 收费 là bên bán thu tiền. Soi kỹ từng chữ bằng từ điển chữ Hán.

Giá cả, thanh toán và tiêu dùng

  • 价格jiàgé

    giá cả, mức giá

    dùng trong mua bán: 价格太高

  • 商品shāngpǐn

    hàng hoá, sản phẩm

    thứ được sản xuất ra để bán

  • 市场shìchǎng

    thị trường; chợ, nơi buôn bán

    菜市场 là chợ rau, 市场经济 là kinh tế thị trường

  • 消费xiāofèi

    tiêu dùng, chi tiêu

    người tiêu dùng là 消费者

  • 现金xiànjīn

    tiền mặt

    trả tiền mặt nói 用现金支付

  • 支付zhīfù

    thanh toán, chi trả

    trang trọng hơn 付钱, hay gặp khi nói chuyển khoản

  • 费用fèiyòng

    chi phí, khoản phí

    từ chung cho mọi khoản phải trả

  • 收费shōufèi

    thu phí, tính tiền

    trái lại là 免费, tức miễn phí

  • 节约jiéyuē

    tiết kiệm

    mang sắc thái khen: 节约用水

  • 浪费làngfèi

    lãng phí, phí phạm

    dùng cho cả tiền và thời gian: 浪费时间

  • 牌子páizi

    nhãn hiệu, thương hiệu; biển, bảng hiệu

    子 đọc khinh thanh; nghĩa nào tuỳ ngữ cảnh

  • 人民币rénmínbì

    nhân dân tệ, tiền Trung Quốc

    viết tắt là RMB, đơn vị đếm quen dùng là 块

Hỏi giá và cách trả tiền

这个牌子的商品价格不高,请问可以用现金支付吗?

Zhège páizi de shāngpǐn jiàgé bù gāo, qǐngwèn kěyǐ yòng xiànjīn zhīfù ma?

Hàng của nhãn hiệu này giá không cao, cho hỏi tôi trả bằng tiền mặt được không?

Truyền thông, giải trí và văn hoá đại chúng

Đề đọc và đề nghe HSK 3 lấy nhiều ngữ liệu từ báo chí, phim ảnh và sân khấu, nên nhóm này đáng học sớm. Có lối đi tắt: 者 nghĩa là người, nên biết 记者 rồi bạn suy ra ngay 读者, 作者, 消费者; tương tự 员 cho ra 演员, 员工, 成员.

Báo chí, phim ảnh và sân khấu

  • 媒体méitǐ

    phương tiện truyền thông, giới truyền thông

    gồm báo chí, truyền hình và mạng

  • 记者jìzhě

    phóng viên, nhà báo

    者 nghĩa là người, cùng gốc với 读者

  • 报道bàodào

    bản tin, bài tường thuật; đưa tin, tường thuật

    vừa danh từ vừa động từ

  • 杂志zázhì

    tạp chí

    ấn phẩm ra định kỳ, lượng từ 本

  • 观众guānzhòng

    khán giả, người xem

    người nghe radio là 听众

  • 读者dúzhě

    độc giả, người đọc

    đối lại với 作者 là tác giả

  • 直播zhíbō

    phát trực tiếp, phát trực tuyến

    播 đọc bō; 看直播 là xem phát trực tiếp

  • 电视剧diànshìjù

    phim truyền hình

    phim dài nhiều tập là 连续剧

  • 演员yǎnyuán

    diễn viên, người biểu diễn

    员 chỉ người trong một nghề hoặc tổ chức

  • 导演dǎoyǎn

    đạo diễn; chỉ đạo (phim, kịch)

    vừa là người vừa là hành động

  • 歌手gēshǒu

    ca sĩ, người hát

    người hâm mộ nhạc là 歌迷

  • 演出yǎnchū

    buổi biểu diễn, chương trình; biểu diễn

    京剧演出 là buổi diễn kinh kịch

Đi lại, du lịch và giấy tờ thủ tục

Du lịch ở HSK 3 thêm phần hành chính mà HSK 1-2 chưa có: giấy tờ, thủ tục, đặt tour. Hai từ đều nói việc tới nơi nhưng khác sắc thái: 到达 là đã tới đích, còn 前往 là lên đường đi tới, nghe trang trọng và hay gặp trong bản tin.

Hành trình, chỗ ở và giấy tờ

  • 到达dàodá

    đến nơi, tới đích

    到达北京 là đã tới Bắc Kinh

  • 前往qiánwǎng

    đi tới, lên đường đến

    trang trọng, hay gặp trong thông báo và bản tin

  • 路线lùxiàn

    lộ trình, tuyến đường

    旅游路线 là lộ trình du lịch

  • 行李xíngli

    hành lý

    李 đọc khinh thanh; một kiện là 一件行李

  • 旅馆lǚguǎn

    khách sạn nhỏ, nhà trọ

    bình dân hơn 饭店, thường chỉ chỗ nghỉ quy mô nhỏ

  • 旅行社lǚxíngshè

    công ty du lịch, hãng lữ hành

    đặt tour thì liên hệ 旅行社

  • 景色jǐngsè

    phong cảnh, cảnh sắc

    景色很美 dùng cho cả thiên nhiên và thành phố

  • 高速公路gāosù gōnglù

    đường cao tốc, xa lộ

    上高速公路 là lên đường cao tốc

  • 铁路tiělù

    đường sắt

    ghép từ 铁 là sắt và 路 là đường

  • 事故shìgù

    tai nạn, sự cố

    交通事故 là tai nạn giao thông

  • 身份证shēnfènzhèng

    thẻ căn cước, giấy tờ tuỳ thân

    份 đọc fèn; mua vé tàu phải xuất trình

  • 手续shǒuxù

    thủ tục, trình tự giấy tờ

    làm thủ tục nói 办手续

Kể kế hoạch chuyến đi

我们打算坐火车前往上海,到达以后先去旅馆放行李,明天再看景色。

Wǒmen dǎsuàn zuò huǒchē qiánwǎng Shànghǎi, dàodá yǐhòu xiān qù lǚguǎn fàng xíngli, míngtiān zài kàn jǐngsè.

Chúng tôi định đi tàu hoả tới Thượng Hải, đến nơi thì ghé nhà trọ cất hành lý trước, mai mới đi ngắm cảnh.

Cách học vốn từ HSK 3 mà không bị ngợp

Từ vựng HSK 3 khó không phải vì nhiều mà vì trừu tượng. Ba cách dưới đây nhắm đúng chỗ khó đó, và cả ba đều không tốn thêm thời gian so với việc đọc lại danh sách.

Neo từ trừu tượng vào một tình huống có thật

Những từ như 情况, 责任, 压力 không có hình để nhớ, nên hãy gán cho nó một cảnh cụ thể của chính bạn: 压力 là tuần trước hạn nộp báo cáo, 责任 là việc bạn phải đón em đi học về. Cảnh có người và có thời điểm thì trí nhớ giữ được, còn một dòng nghĩa tiếng Việt thì không.

Học theo cặp đối lập và theo chữ dùng lại

HSK 3 rất giàu cặp đối: 优点 với 缺点, 结婚 với 离婚, 节约 với 浪费, 收费 với 免费. Nhớ một nửa là nhớ luôn nửa kia. Song song đó, hãy để ý những chữ dùng lại nhiều lần — biết nghĩa chữ gốc là suy được cả chùm từ mà không phải học thêm mục nào.

  • 者 là người → 记者 phóng viên, 读者 độc giả, 作者 tác giả, 消费者 người tiêu dùng
  • 员 là người trong tổ chức → 演员 diễn viên, 员工 nhân viên, 成员 thành viên, 队员 đội viên
  • 费 là phí, tiền phải trả → 学费 học phí, 费用 chi phí, 收费 thu phí, 消费 tiêu dùng
  • 业 là nghề, ngành → 职业 nghề nghiệp, 专业 chuyên ngành, 商业 thương mại, 农业 nông nghiệp

Đọc thành đoạn thay vì tra thành từ

Từ trừu tượng chỉ chịu nằm lại khi bạn gặp nó trong câu người khác viết, không phải trong bảng. Mỗi ngày đọc một đoạn ngắn đúng bậc, gạch chân từ đã học rồi mới tra từ mới — chính cảm giác nhận ra từ cũ mới củng cố trí nhớ. Bài đọc chia theo bậc nằm ở luyện đọc HSK 3.

Ôn bằng tai trước, mắt sau. Bật nút loa nghe cả bảng từ một lượt lúc đi đường hoặc nấu cơm, chỉ nhìn chữ khi nghe mà không đoán ra nghĩa. Cách này biến thời gian chết thành giờ ôn và luyện luôn phần nghe. Thêm chiến thuật ghi nhớ ở mẹo học từ vựng.

TuầnChủ đề chínhMục tiêu cuối tuần
Tuần 1Công việc, nghề nghiệpKể được mình làm nghề gì, một ngày ở công ty có việc gì
Tuần 2Học tập, thi cửNói được đang học chuyên ngành nào và ôn thi ra sao
Tuần 3Tính cách, cảm xúcTả tính cách một người quen kèm ưu điểm, nhược điểm
Tuần 4Gia đình, quan hệ xã hộiKể một lần đi làm khách hoặc một buổi ăn mừng
Tuần 5Tiền bạc, mua sắmHỏi giá, chọn cách thanh toán, nói vì sao nên tiết kiệm
Tuần 6Truyền thông, du lịchThuật lại một bản tin và một chuyến đi vừa lên kế hoạch

Sáu tuần trên tính theo 12-15 từ mới mỗi ngày cộng 15 phút ôn lại. Nếu chỉ học được cuối tuần, giữ nguyên thứ tự và giãn thành mười hai tuần — thứ tự quan trọng hơn tốc độ, vì chủ đề trước cấp chữ dùng lại cho chủ đề sau. Xem thêm từ vựng theo chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

HSK 3 theo chuẩn HSK 3.0 cần bao nhiêu từ vựng?

2.245 từ cộng dồn, gồm 1.272 từ của HSK 2 và gần một nghìn từ mới của riêng bậc 3. Khung 3.0 chia lại toàn bộ các bậc nên đừng đối chiếu với số từ của khung cũ. Bảy chủ đề trong bài phủ những nhóm từ xuất hiện dày nhất trong đề.

Học hết từ vựng HSK 3 mất bao lâu?

Với 12-15 từ mới mỗi ngày kèm lịch ôn giãn cách, phần lớn người học đi qua phần từ mới của bậc 3 trong 8-10 tuần. Nếu mỗi ngày chỉ có 15 phút, hãy tính 3-4 tháng và ưu tiên nhóm công việc, học tập, tiền bạc.

Vì sao từ HSK 3 khó nhớ hơn HSK 1 và HSK 2?

Vì phần lớn là từ trừu tượng ghép từ những chữ bạn đã biết, nghĩa rất gần nhau nên dễ lẫn, ví dụ 情况, 关系, 责任. Cách chữa là học kèm một cụm dùng thật, như 解决问题 hoặc 对这件事负责.

Từ đa nghĩa như 紧张 hay 题目 thì học nghĩa nào trước?

Học nghĩa xuất hiện trong câu bạn đang gặp, rồi ghi nghĩa còn lại vào cùng một thẻ. 紧张 học nghĩa hồi hộp trước, sau đó thêm nghĩa gấp gáp, thiếu hụt như trong 时间很紧张.

Có cần nhớ mặt chữ toàn bộ từ HSK 3 để đi thi không?

Đề HSK 3 không còn pinyin đi kèm nên mặt chữ là bắt buộc, nhưng mức yêu cầu khác nhau: từ trong phần đọc cần nhận ra ngay, còn từ ít gặp chỉ cần hiểu khi thấy trong câu.

Học bài HSK 3 kèm từ vựng và luyện tậpMỗi bài gồm phần từ vựng có phát âm, câu mẫu, điểm ngữ pháp và bài kiểm tra ngắn theo đúng những chủ đề bạn vừa đọc.

Hanbeego Team

Biên soạn bởi đội ngũ Hanbeego — học tiếng Trung hiệu quả, mỗi ngày 15 phút.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan