Học tiếng anh trọn đời 499k tại https://englishrankup.com

Bài 5 · HSK 1

Số đếm

Sau bài này bạn sẽ

Đếm từ 0 đến 999, và biết khi nào dùng 二, khi nào dùng 两.

我二十岁。
wǒèrshísuì。

Tôi hai mươi tuổi.

我有两本书。
wǒyǒuliǎngběnshū。

Tôi có hai quyển sách.

1Nghe trong hội thoại

A
你家有几个人?
nǐjiāyǒujǐgèrén?

Nhà bạn có mấy người?

B
我家有四个人。
wǒjiāyǒusìgèrén。

Nhà tôi có bốn người.

A
你多大?
nǐduōdà?

Bạn bao nhiêu tuổi?

B
我十九岁。
wǒshíjiǔsuì。

Tôi mười chín tuổi.

2Công thức

Ghép số

Số hàng chục+十+Số hàng đơn vị
二十五
èrshíwǔ

hai mươi lăm

Đếm đồ vật

两 / số+Lượng từ+Danh từ
两个人
liǎnggèrén

hai người

3So với tiếng Việt

Giống tiếng Việt

  • Cách ghép số giống hệt tiếng Việt: 十 (mười), 二十 (hai mươi), 二十五 (hai mươi lăm), 一百 (một trăm).
  • Số đứng trước danh từ, giống "hai người, ba quyển".

Khác tiếng Việt, cần chú ý

  • Có hai chữ "hai". Đếm số thì dùng 二 (一、二、三, 二十). Trước lượng từ để chỉ số lượng thì dùng 两: 两个人 (hai người), không nói 二个人.
  • Giữa số và danh từ phải có lượng từ: 三个人, 两本书 (học ở bài 6).
  • "Một trăm" phải nói 一百, không nói trống 百 như chữ "trăm".
mười một十一shíyī
hai mươi二十èrshí
hai người两个人liǎnggèrén
một trăm lẻ năm一百零五yìbǎilíngwǔ

4Ví dụ

我十九岁。
wǒshíjiǔsuì。

Tôi mười chín tuổi.

我家有四个人。
wǒjiāyǒusìgèrén。

Nhà tôi có bốn người.

我有两个哥哥。
wǒyǒuliǎnggègēge。

Tôi có hai anh trai.

一年有十二个月。
yìniányǒushíèrgèyuè。

Một năm có mười hai tháng.

零 và 半

零 (líng) là số 0, cũng dùng cho chữ "lẻ": 一百零五 (105). 半 (bàn) là "nửa, rưỡi": 两个半小时 (hai tiếng rưỡi).

一百零五
yìbǎilíngwǔ

một trăm lẻ năm

两个半小时
liǎnggèbànxiǎoshí

hai tiếng rưỡi

5Bạn đã hiểu chưa?

"Hai người" nói thế nào?

Số 25 viết thế nào?

6Lỗi người Việt hay mắc

二个人
两个人

Trước lượng từ (个, 本, 杯...) dùng 两 chứ không dùng 二.

7Luyện tập

1/5

Điền vào chỗ trống: "Tôi có hai quyển sách."

我有___本书。

8Bây giờ bạn nói được

我二十岁。
wǒèrshísuì。

Tôi hai mươi tuổi.

我家有四个人。
wǒjiāyǒusìgèrén。

Nhà tôi có bốn người.

我有两个哥哥。
wǒyǒuliǎnggègēge。

Tôi có hai anh trai.