Bài 4 · HSK 1
Nói "không" với 不
Sau bài này bạn sẽ
Nói mình không làm, không muốn, không phải, hoặc ai đó không thế nào.
Tôi không uống trà.
Hôm nay không lạnh.
1Nghe trong hội thoại
Bạn uống trà không?
Không uống, tôi không thích uống trà.
Vậy bạn uống nước không?
Được, cảm ơn!
2Công thức
Tôi không uống trà.
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- 不 đứng ngay trước động từ hoặc tính từ, giống chữ "không": 我不去 = tôi không đi.
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- 不 dùng cho thói quen, ý muốn, hiện tại và tương lai: 我不喝茶 (tôi không uống trà), 明天我不去 (mai tôi không đi). Việc ĐÃ không xảy ra thì dùng 没 (học ở bài 17).
- Phủ định của 有 (có) luôn là 没有, không bao giờ nói 不有 (học ở bài 8).
4Ví dụ
Tôi không thích uống sữa.
Món này không ngon.
Mai anh ấy không đến.
Hôm nay không lạnh.
不 đổi thanh điệu
不 thường đọc bù. Đứng trước một chữ thanh 4 thì đọc bú: 不去 bú qù, 不是 bú shì. Trước các thanh khác vẫn đọc bù: 不喝 bù hē.
Tôi không đi.
Tôi không uống.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Tôi không thích" nói thế nào?
不是 đọc thế nào?
6Lỗi người Việt hay mắc
有 không bao giờ đi với 不. Phủ định của 有 luôn là 没有.
7Luyện tập
Điền vào chỗ trống: "Tôi không uống trà."
我___喝茶。
8Bây giờ bạn nói được
Tôi không uống trà.
Hôm nay không lạnh.
Tôi không thích.
Muốn tìm hiểu sâu hơn