Bài 20 · HSK 1
Hay là, phải không: 还是 và A不A
Sau bài này bạn sẽ
Hỏi lựa chọn "A hay B", và hỏi có / không theo kiểu "A không A".
Bạn uống trà hay uống nước?
Bạn có đi không?
1Nghe trong hội thoại
Bạn uống trà hay uống sữa?
Uống trà.
Được. Mai bạn có đến không?
Có!
2Công thức
A hay B
Bạn uống trà hay uống nước?
Có … không
Bạn có đi không?
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- 还是 giống chữ "hay (là)" trong câu hỏi: 茶还是水 = trà hay nước.
- A不A giống "có … không": 你去不去? = bạn có đi không?
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- Câu A不A KHÔNG thêm 吗: nói 你去不去?, không nói 你去不去吗?
- 还是 dùng cho câu hỏi. Câu kể "hoặc" dùng từ khác (học ở cấp sau).
- Với 有 thì nói 有没有: 你有没有时间? (bạn có thời gian không?).
4Ví dụ
Bạn là học sinh hay giáo viên?
Món này có ngon không?
Anh ấy có phải anh trai bạn không?
Bạn đi hôm nay hay ngày mai?
Trả lời câu A不A
Trả lời giống câu có 吗: chọn A hoặc 不A. 你去不去? → 去 / 不去.
Không đi.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Bạn uống trà hay nước?" nói thế nào?
"Bạn có thời gian không?" theo kiểu A不A?
6Lỗi người Việt hay mắc
去不去 đã là câu hỏi. Thêm 吗 nữa là hỏi hai lần.
7Luyện tập
Điền vào chỗ trống: "Bạn là học sinh hay giáo viên?"
你是学生___老师?
8Bây giờ bạn nói được
Bạn uống trà hay uống nước?
Bạn có đi không?
Bạn có thời gian không?
Muốn tìm hiểu sâu hơn