Bài 19 · HSK 1
Thay đổi: 了 cuối câu
Sau bài này bạn sẽ
Báo một tình huống mới hoặc một thay đổi: trời mưa rồi, tôi đói rồi, tôi không ăn nữa.
下雨了。
Trời mưa rồi.
我饿了。
Tôi đói rồi.
1Nghe trong hội thoại
A
下雨了!
Trời mưa rồi!
B
我们回家吧。
Mình về nhà thôi.
A
好。我饿了。
Ừ. Tớ đói rồi.
B
我也饿了。十二点了,我们去吃饭吧!
Tớ cũng đói rồi. Mười hai giờ rồi, mình đi ăn thôi!
2Công thức
Tình huống mới
Câu+了
我累了。
Tôi mệt rồi.
Không … nữa
Chủ ngữ+不+Động từ+了
我不吃了。
Tôi không ăn nữa.
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- 了 cuối câu giống chữ "rồi" báo tình huống mới: 下雨了 = mưa rồi, 我累了 = tôi mệt rồi.
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- Bài 17: 了 sau động từ = việc ĐÃ XONG (我买了一本书). Bài này: 了 cuối câu = tình huống ĐÃ THAY ĐỔI, dùng được cả với tính từ và câu phủ định.
- 不…了 = "không … nữa": 我不喝了 (tôi không uống nữa).
- Tính từ + 了 là đã chuyển sang trạng thái mới: 天冷了 (trời trở lạnh rồi), khác với 天很冷 (trời rất lạnh).
Mưa rồi.下雨了。
Tôi đói rồi.我饿了。
Tôi không ăn nữa.我不吃了。
Tôi hai mươi tuổi rồi.我二十岁了。
4Ví dụ
天冷了。
Trời lạnh rồi.
他是大学生了。
Cậu ấy là sinh viên rồi.
我不喝了,谢谢。
Tôi không uống nữa, cảm ơn.
十二点了。
Mười hai giờ rồi.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Trời mưa rồi!" nói thế nào?
我不吃了 nghĩa là gì?
6Lỗi người Việt hay mắc
我饿。
我饿了。
Nói mình đang đói, mệt thì người Trung gần như luôn thêm 了 (đã chuyển sang đói). 我饿 đứng một mình nghe cụt.
7Luyện tập
1/5
Điền vào chỗ trống: "Mười hai giờ rồi."
十二点___。
8Bây giờ bạn nói được
下雨了!
Trời mưa rồi!
我饿了。
Tôi đói rồi.
我不喝了,谢谢。
Tôi không uống nữa, cảm ơn.
Muốn tìm hiểu sâu hơn