Bài 17 · HSK 1
Đã làm và chưa làm: 了 và 没
Sau bài này bạn sẽ
Kể việc mình đã làm, hỏi người khác đã làm chưa, và nói việc mình chưa làm.
Bạn ăn cơm chưa?
Tôi vẫn chưa ăn.
1Nghe trong hội thoại
Bạn ăn cơm chưa?
Ăn rồi. Còn bạn?
Tôi vẫn chưa ăn.
Vậy chúng mình cùng đi ăn đi!
2Công thức
Đã làm
Tôi đã mua một quyển sách.
Chưa làm / đã không làm
Tôi không mua sách.
Hỏi đã làm chưa
Bạn ăn cơm chưa?
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- 了 giống chữ "rồi / đã": 吃了 là "ăn rồi".
- 你吃饭了吗? chính là câu "Bạn ăn cơm chưa?" của người Việt, cả nghĩa lẫn cách dùng để chào hỏi.
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- Tiếng Việt dùng chung chữ "không". Tiếng Trung tách hai: việc ĐÃ không xảy ra dùng 没 (昨天我没去), còn không muốn, không làm theo thói quen hoặc ở tương lai dùng 不 (明天我不去).
- Khi phủ định bằng 没 thì BỎ 了: 我没吃, không nói 我没吃了.
- 了 không phải "thì quá khứ". Thói quen trong quá khứ không dùng 了: 去年我常常去北京 (năm ngoái tôi thường đi Bắc Kinh).
4Ví dụ
Tôi đã mua một quyển sách.
Hôm qua chúng tôi đã xem phim.
Cậu ấy không đến trường.
Bạn uống nước chưa?
Tôi vẫn chưa ăn sáng.
了 đặt ở đâu khi có tân ngữ?
Nếu tân ngữ có số lượng, đặt 了 ngay sau động từ: 我买了一本书. Nếu tân ngữ không có số lượng, người Trung hay đặt 了 ở cuối câu: 我买书了. Câu 我买了书 đứng một mình nghe như chưa nói hết.
Tôi đã mua một quyển sách.
Tôi mua sách rồi.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Hôm qua tôi không đi." nói thế nào?
你吃饭了吗? nghĩa là gì?
6Lỗi người Việt hay mắc
了 nghĩa là việc đã xảy ra, còn 没 nghĩa là việc không xảy ra. Hai chữ này không đi cùng nhau: phủ định thì bỏ 了.
7Luyện tập
Điền vào chỗ trống: "Hôm qua tôi không đi học."
昨天我___去学校。
8Bây giờ bạn nói được
Bạn ăn cơm chưa?
Tôi đã mua một quyển sách.
Tôi vẫn chưa ăn.