Bài 7 · HSK 1
Hỏi ai, cái gì, ở đâu
Sau bài này bạn sẽ
Hỏi ai, cái gì, ở đâu, mấy, bao nhiêu bằng từ để hỏi.
你叫什么名字?
Bạn tên là gì?
你去哪儿?
Bạn đi đâu?
1Nghe trong hội thoại
A
你叫什么名字?
Bạn tên là gì?
B
我叫小月。你呢?
Tôi tên là Tiểu Nguyệt. Còn bạn?
A
我叫小明。你去哪儿?
Tôi tên là Tiểu Minh. Bạn đi đâu đấy?
B
我去图书馆。
Tôi đi thư viện.
2Công thức
Chủ ngữ+Động từ+谁 / 什么 / 哪儿
你去哪儿?
Bạn đi đâu?
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- Từ để hỏi đứng nguyên ở chỗ của câu trả lời, giống hệt tiếng Việt: 你去哪儿? (Bạn đi đâu?) → 我去学校。 (Tôi đi đến trường.)
- 谁 = ai, 什么 = gì, 哪儿 = đâu, 几 = mấy, 多少 = bao nhiêu, 怎么 = thế nào, sao.
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- Câu đã có từ để hỏi thì không thêm 吗.
- 几 dùng khi đoán số nhỏ (thường dưới 10) và cần lượng từ: 几个人. 多少 dùng cho số lớn hoặc chưa biết: 多少钱.
- Hỏi "ở đâu" mà có động từ khác thì 在哪儿 vẫn đứng trước động từ: 你在哪儿吃饭? (Bạn ăn cơm ở đâu?)
Bạn tên là gì?你叫什么名字?
Anh ấy là ai?他是谁?
Bạn đi đâu?你去哪儿?
Bao nhiêu tiền?多少钱?
4Ví dụ
他是谁?
Anh ấy là ai?
这是什么?
Đây là cái gì?
你家有几个人?
Nhà bạn có mấy người?
你在哪儿工作?
Bạn làm việc ở đâu?
哪 (nǎ) và 那 (nà)
Hai chữ trông giống nhau. 哪 có bộ 口 (miệng) bên trái là chữ để hỏi: 哪儿 (đâu). 那 là "kia, đó": 那儿 (chỗ kia).
你去哪儿?
Bạn đi đâu?
我去那儿。
Tôi đi đến chỗ kia.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Bạn đi đâu?" nói thế nào?
Hỏi giá tiền dùng từ nào?
6Lỗi người Việt hay mắc
你吃饭在哪儿?
你在哪儿吃饭?
Nơi chốn đứng trước động từ, kể cả khi hỏi: 在哪儿 + 吃饭.
7Luyện tập
1/5
Điền vào chỗ trống: "Anh ấy là ai?"
他是___?
8Bây giờ bạn nói được
你叫什么名字?
Bạn tên là gì?
你去哪儿?
Bạn đi đâu?
这是什么?
Đây là cái gì?