Bài 11 · HSK 1
Ở đâu: 在 và trên, dưới, trong
Sau bài này bạn sẽ
Nói người, vật đang ở đâu, và làm việc gì ở đâu.
Tôi ở nhà.
Sách ở trên bàn.
1Nghe trong hội thoại
Mẹ ơi, cặp của con đâu ạ?
Ở dưới gầm bàn.
Thế điện thoại của con đâu?
Ở trong cặp.
2Công thức
Ở đâu
Tôi ở nhà.
Trên, dưới, trong...
Sách ở trên bàn.
Làm gì ở đâu
Tôi học tiếng Trung ở trường.
3So với tiếng Việt
Giống tiếng Việt
- 在 giống chữ "ở": 我在家 = tôi ở nhà.
- 上 (trên), 下 (dưới), 里 (trong), 外 (ngoài), 前 (trước), 后 (sau), 左 (trái), 右 (phải).
Khác tiếng Việt, cần chú ý
- Từ chỉ phương hướng đứng SAU đồ vật, ngược tiếng Việt: "trên bàn" là 桌子上 (bàn trên), "trong phòng" là 房间里.
- Làm gì ở đâu thì 在 + nơi chốn đứng TRƯỚC động từ: 我在家吃饭, không nói 我吃饭在家.
- Thêm 边 cho rõ "phía": 上边 (phía trên), 里边 (bên trong), 左边 (bên trái).
4Ví dụ
Sách ở trên bàn.
Trong phòng có hai người.
Bệnh viện ở phía trước trường.
Tôi làm việc ở nhà hàng.
Khi nào không cần 里, 上
Với tên địa danh hoặc nơi chốn đã rõ (trường, nhà, Bắc Kinh) thì không thêm 里: 我在北京, 我在学校. Với đồ vật (bàn, cặp, phòng) thì cần thêm từ chỉ phương hướng: 在桌子上, 在书包里.
Anh ấy ở Bắc Kinh.
5Bạn đã hiểu chưa?
"Trong cặp" nói thế nào?
"Tôi học ở thư viện" nói thế nào?
6Lỗi người Việt hay mắc
Người Việt nói "trong cặp" nên hay đặt 里 lên trước. Tiếng Trung đặt đồ vật trước, từ chỉ phương hướng sau: 书包里.
7Luyện tập
Điền vào chỗ trống: "Sách ở trên bàn."
书在桌子___。
8Bây giờ bạn nói được
Tôi ở nhà.
Sách ở trên bàn.
Tôi học tiếng Trung ở trường.